vanban.org

Quyết định 637/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngô Thị Kim N và anh Trần Trung N1.

2/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung Chị Ngô Thị Kim N và anh Trần Trung N1 có 02 con chung là cháu Trần Khánh L, sinh ngày 17/10/2017 và cháu Trần Khánh P, sinh ngày 08/12/2020. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận chị Ngô Thị Kim N nuôi cháu Trần Khánh L và anh Trần Tr… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Ngô Thị Kim N và anh Trần Trung N"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngô Thị Kim N và anh Trần Trung N1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐA
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 637/2023/QĐST-HNGĐ
Về việc: Ly hôn.
ĐA, ngày 08 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 633/2023/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 10 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Chị Ngô Thị Kim N, sinh ngày 27/8/1993

Nơi cư trú: thôn CD, xã TD, huyện ĐA, thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Anh Trần Trung N1, sinh ngày 22/10/1992

Nơi cư trú: thôn CD, xã TD, huyện ĐA, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngô Thị Kim N và anh Trần Trung N1.

2/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung Chị Ngô Thị Kim N và anh Trần Trung N1 có 02 con chung là cháu Trần Khánh L, sinh ngày 17/10/2017 và cháu Trần Khánh P, sinh ngày 08/12/2020. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận chị Ngô Thị Kim N nuôi cháu Trần Khánh L và anh Trần Trung N1 nuôi cháu Trần Khánh P cho đến khi cháu Linh, cháu Phương đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác của Tòa án. Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị Ngô Thị Kim N và anh Trần Trung N1 có quyền đi lại, thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung của vợ chồng: Chị Ngô Thị Kim N và anh Trần Trung N1 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) chị N xin tự nguyện chịu cả, nhưng được trừ vào 300.000 đồng chị N đã nộp tạm ứng án phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0007378 ngày 27/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện ĐA, thành phố Hà Nội. Chị N được nhận lại 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ