- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Sỹ H và bà Phạm Thị T thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 636/2023/QĐST-HNGĐ | Tân Bình, ngày 19 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 573/2023/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Sỹ H, sinh năm 1969; Địa chỉ: 165 K, Phường B, quận A, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Bà Phạm Thị T, sinh năm 1970; Địa chỉ: 165 K, Phường B, quận A, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Sỹ H và bà Phạm Thị T thuận tình ly hôn. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Sỹ H và bà Phạm Thị T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 10, quyển số 02 do Ủy ban nhân dân xã D, huyện E, tỉnh H cấp ngày 02/9/1992).
- Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Quang C - Con chung đã thành niên.
- Về tài sản chung: Hai bên khai không có tài sản chung.
- Về nợ chung: Hai bên khai không có nợ chung.
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Nguyễn Sỹ H tự nguyện chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí ông Nguyễn Sỹ H đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số AA/2023/0023276 ngày 29/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình. Hoàn lại cho ông Nguyễn Sỹ H số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai nói trên 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh; - Chi cục THA DS quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh; - UBND xã D, huyện E, tỉnh H; (Để ghi vào sổ hộ tịch đối với GCNKH số 10, quyển số 02 cấp ngày 02/9/1992); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dương Thị Lan Ngọc |