vanban.org

Quyết định 635/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Cẩm H, sinh năm 1981; Địa chỉ: U Tòa M, Khu đô thị T, phường P, Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 635/2025/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý 514/2025/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2025, về việc: “Tranh chấp ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Cẩm H, sinh năm 1981;

Địa chỉ: U Tòa M, Khu đô thị T, phường P, Hà Nội.

Bị đơn: Ông Đặng Anh H1, sinh năm 1979;

Địa chỉ: Số A N, phường Z (Phường I, Quận E cũ), Thành phố Hồ Chí Minh.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Cẩm H, sinh năm 1981;

Địa chỉ: U Tòa M, Khu đô thị T, phường P, Hà Nội.

Bị đơn: Ông Đặng Anh H1, sinh năm 1979;

Địa chỉ: Số A N, phường Z (Phường I, Quận E cũ), Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Cẩm H và ông Đặng Anh H1 thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Trần Thị Cẩm H và ông Đặng Anh H1 cùng thống nhất không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Bà Trần Thị Cẩm H và ông Đặng Anh H1 cùng khai không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung: Bà Trần Thị Cẩm H và ông Đặng Anh H1 cùng khai không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Án phí hôn nhân và gia đình hòa giải thành:

Án phí hôn nhân và gia đình hòa giải thành là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), bà Trần Thị Cẩm H và ông Đặng Anh H1 mỗi người chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Bà Trần Thị Cẩm H tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà H đã tạm nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0027582 ngày 16/10/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn lại cho bà Trần Thị Cẩm H số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ