- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Văn L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƢNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 635/2017/QĐST-HNGĐ | Hai Bà Trưng, ngày 13 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình về việc xin ly hôn thụ lý số 851/2017/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lê Văn L, sinh năm: 198X
- Bị đơn: Chị Trịnh Thu H, sinh năm: 198X Cùng đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 4 Tl, phường TĐ, quận H, thành phố Hà Nội. Cùng ở tại: Số 5 ngõ 19 TL, phường TĐ, quận H, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án (ban hành kèm theo Nghị quyết trên).
Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2017 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Lê Văn L và chị Trịnh Thu H
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn L và chị Trịnh Thu H cùng thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Lê Văn L và chị Trịnh Thu H cùng xác nhận có một con chung là: Lê Văn N, sinh ngày: 20/12/2014. Giao con chung cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh L cấp dưỡng nuôi cháu N mỗi tháng 2.000.000đ (hai triệu đồng). Việc giao chị H trực tiếp nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với anh L kể từ ngày Tòa án ban hành quyết định cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác về quyền nuôi con.
Anh L được quyền thăm và chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
Về tài sản chung và nhà ở chung: Anh Lê Văn L và chị Trịnh Thu H cùng xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xét.
Về công nợ chung: Anh Lê Văn L và chị Trịnh Thu H cùng xác nhận không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xét.
Về án phí: Anh L tự nguyện chịu cả 150.000 đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, anh Lương phải chịu 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con. Số tiền án phí trên được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh L đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 003279 ngày 14/11/2017 tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận H, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận H; - Chi cục THADS quận H; - UBND phường TĐ, quận H,HN (đăng ký ngày 12/12/2012); - Lưu hồ sơ vụ án. | ( Đã ký ) Trần Thị Thúy Hà |