vanban.org

Quyết định 634/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Mai Thị Thu T và ông Trần Minh Q. (Giấy chứng nhận kết hôn số 60, quyển số 01/2002 ngày 08/5/2002 của UBND phường H, Quận MH, Thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định này).

TAND TP. Hồ Chí Minh; Viện KSND Quận 12; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Mai Thị Thu T và ông Trần Minh Q. (Giấy chứng nhận kết hôn số 60, quyển số 01/2002 ngày 08/5/2002 của UBND phường H, Quận MH, Thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định này).
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 634/2021/QĐST-HNGĐQuận 12, ngày 18 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 383/2021/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2021 về việc: “Ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Bà Mai Thị Thu T; Địa chỉ: phường H, Quận MH, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Trần Minh Q; Địa chỉ: phường H, Quận MH, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 26 của Luật thi hành án dân sự; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Mai Thị Thu T và ông Trần Minh Q. (Giấy chứng nhận kết hôn số 60, quyển số 01/2002 ngày 08/5/2002 của UBND phường H, Quận MH, Thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định này). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Mai Thị Thu T và ông Trần Minh Q thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Có 02 (hai) con tên là Trần Tú T, sinh ngày 01/12/2004 và Trần Tuấn H, sinh ngày 23/11/2013. Hai bên thỏa thuận giao trẻ Trần Tú T cho ông Trần Minh Q trực tiếp nuôi dưỡng, bà Mai Thị Thu T trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Trần Tuấn H. Bà T và ông Q cùng không có yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Bà Mai Thị Thu T và ông Trần Minh Q được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con; yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc hạn chế quyền thăm nom con sau khi ly hôn. 2.3. Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận. Đình chỉ giải quyết chia tài sản chung do bà Mai Thị Thu T rút yêu cầu. Về nợ chung: Hai bên khai không có. 2.4. Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) do bà Mai Thị Thu T tự nguyện chịu, được trừ vào tiền tạm ứng án phí mà bà đã nộp là 48.300.000 đồng (Bốn mươi tám triệu ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu số 0106402 ngày 15/4/2021 của Chi cục Thi hành án Dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh, bà Mai Thị Thu T được nhận lại 48.150.000 đồng (Bốn mươi tám triệu một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ