vanban.org

Quyết định 633/2020/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

TAND Q. Ba Đình, TP. Hà Nội Tuyên án 25/11/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trần Minh P, sinh năm 1994. Giấy Chứng minh nhân dân số xxxxxxxxx cấp ngày 09/7/2011 tại Công an tỉnh K. Đăng ký hộ khẩu: thôn T, xã C, huyện C, tỉnh K. Bị đơn: Anh Nghiêm Việt H, sinh năm 1982, Giấy Chứng minh nhân dân số xxxxxxxxx cấp ngày 26/6/2012 tại Công an thành phố Hà Nội. Đă… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "- Xác nhận anh Nghiêm Việt H là cha đẻ của cháu Nghiêm Đức M, sinh ngày 18 tháng 11 năm 2017 theo Giấy chứng sinh số 171118, quyển số 0184 t…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí; Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BA ĐÌNH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 633/2020/QĐST- HNGĐBa Đình, ngày 25 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ khoản 4 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; Điều 144; Điều 150; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 88, khoản 2 Điều 101 và khoản 3 Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Phiếu trả lời kết luận giám định ADN số HT288.20/PY-XN ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Viện Pháp y Quân đội – Cục Quân y;

Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số: 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ khoản 7 Điều 26, Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2020 về việc các đƣơng sự thỏa thuận đƣợc với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 619/2020/TLST – HN&GĐ ngày 17 tháng 11 năm 2020 về “Tranh chấp về xác định cha cho con”.

XÉT THẤY

Thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đƣơng sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Trần Minh P, sinh năm 1994. Giấy Chứng minh nhân dân số xxxxxxxxx cấp ngày 09/7/2011 tại Công an tỉnh K. Đăng ký hộ khẩu: thôn T, xã C, huyện C, tỉnh K.

- Bị đơn: Anh Nghiêm Việt H, sinh năm 1982, Giấy Chứng minh nhân dân số xxxxxxxxx cấp ngày 26/6/2012 tại Công an thành phố Hà Nội. Đăng ký hộ khẩu và cƣ trú: Số 30 ngõ 25 (25A cũ) phố P, phƣờng Q, quận B, thành phố Hà Nội.

- Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Cháu Nghiêm Đức M, sinh ngày 18/11/2017 tại Bệnh viện Bƣu Điện (theo Giấy chứng sinh số 171118, quyển số 0184).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Xác nhận anh Nghiêm Việt H là cha đẻ của cháu Nghiêm Đức M, sinh ngày 18 tháng 11 năm 2017 theo Giấy chứng sinh số 171118, quyển số 0184 tại Bệnh viện Bƣu Điện; Họ và tên mẹ theo Giấy chứng sinh: Trần Minh P;

- Anh Nghiêm Việt H và chị Trần Minh P có trách nhiệm đến Cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền làm thủ tục khai sinh cho cháu Nghiêm Đức M, sinh ngày 18 tháng 11 năm 2017.

- Về án phí: Chị Trần Minh P tự nguyện chịu 150.000 (Một trăm năm mƣơi nghìn) đồng án phí sơ thẩm đƣợc trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng đã nộp. Chị P đƣợc hoàn trả lại 150.000 (Một trăm năm mƣơi nghìn) đồng theo biên lai thu số 0024982 ngày 17 tháng 11 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ