- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ngô Thị Ngọc L-Nguyen Tuan V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Bà Ngô Thị Ngọc L, sinh năm 1975; nơi cư trú: 32/16 Đường A, tổ 21, khu phố H, phường N, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 633/2019/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 254/2019/TLST-HNGĐ ngày 07/5/2019, giữa: Nguyên đơn: Bà Ngô Thị Ngọc L, sinh năm 1975; nơi cư trú: 32/16 Đường A, tổ 21, khu phố H, phường N, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Nguyen Tuan V, sinh năm 1969; nơi cư trú: 208S Allentown B, Telford PA 18969, USA. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Bà Ngô Thị Ngọc L, sinh năm 1975; nơi cư trú: 32/16 Đường A, tổ 21, khu phố H, phường N, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Nguyen Tuan V, sinh năm 1969; nơi cư trú: 208S Allentown B, Telford PA 18969, USA. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về quan hệ hôn nhân: Bà Ngô Thị Ngọc L và ông Nguyen Tuan V thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 1748 quyển số 09 do Uỷ ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 28/6/2013 không còn giá trị pháp lý. b) Về con chung: Không có. c) Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. d) Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Ngô Thị Ngọc L tự nguyện chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà L đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0013140 ngày 06/5/2019 của Cục Thi hành án Dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn trả cho bà Ngô Thị Ngọc L 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). đ) Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!
THẨM PHÁN
- TAND TC;
- TAND Cấp cao tại TP.HCM;
- VKSND TP. HCM;
- Cục THADS TP. HCM;
- Các đương sự;
- UBND TP.HCM (ghi sổ hộ tịch);
- Lưu: VT, HS (T/18).!
Châu Thị Điệp