vanban.org

Quyết định 633/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 14/11/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cao Thị Ngọc H và anh Huỳnh T.

2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung và việc nuôi con: Chị Cao Thị Ngọc H và anh Huỳnh T công nhận vợ chồng có 01 con chung là: Huỳnh Cao Bảo Ng, sinh ngày: 03/01/2016. Hai bên thỏa thuận giao con chung là Huỳnh Cao Bảo Ng cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cao Thị Ngọc H và anh Huỳnh T.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 633 /2018/QĐST-HNGĐThành phố Huế, ngày 14 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 576/2018/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Chị Cao Thị Ngọc H; sinh năm: 1991. Địa chỉ: số 23- Tầng 1 đường N, phường V, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Bị đơn: Anh Huỳnh T; sinh năm: 1985. Địa chỉ: 27 đường C, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 ,110,116 và 117 Luật Hôn nhân

và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà thành ngày 06 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cao Thị Ngọc H và anh Huỳnh T.

2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Về con chung và việc nuôi con: Chị Cao Thị Ngọc H và anh Huỳnh T công nhận vợ chồng có 01 con chung là: Huỳnh Cao Bảo Ng, sinh ngày: 03/01/2016. Hai bên thỏa thuận giao con chung là Huỳnh Cao Bảo Ng cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh T tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi con mỗi tháng là: 2.500.000 đồng; Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con trưởng thành.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật( đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án ( đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án), cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Cao Thị Ngọc H và anh Huỳnh T công nhận vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự: Là 150.000 đồng, chị Cao Thị Ngọc H và anh Huỳnh T mỗi người phải chịu 75.000đồng; Anh Huỳnh T phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng. Nay chị Cao Thị Ngọc H và anh Huỳnh T tự nguyện thỏa thuận chị H chịu toàn bộ án phí là 300.000 đồng. Chị Cao Thị Ngọc H đã nộp tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 006083 ngày23/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế, nay được khấu trừ, khỏi phải nộp nữa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ