- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị PhA Thị Thuý N và Ah Phạm H( tên gọi khác: Phạm Huy H).
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 631/2025/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 608/2025/TLST/HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2025 giữa: Nguyên đơn: Chị PhA Thị Thuý N, sinh ngày 28/10/1971. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx Bị đơn: Ah Phạm H, (tên khác Phạm Huy H), sinh ngày 14/7/1970. Số CCCD: xxxxxxxxxxxxx Hiện cùng trú tại: Số nhà 34, ngách 112/3, TDP 7, Mộ Lao, Phường Hà Đông, Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều: 55,81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2015;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY :
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH :
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị PhA Thị Thuý N và Ah Phạm H( tên gọi khác: Phạm Huy H).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về quA hệ hôn nhân : Chị PhA Thị Thuý N và Ah Phạm H( tên gọi khác: Phạm Huy H) thuận tình ly hôn.
2.2 Về con chung : Chị PhA Thị Thuý N và Ah Phạm H( tên gọi khác: Phạm Huy H) thống nhất khai nhận có 03 con chung Phạm Minh C, sinh ngày 17/02/1996; Phạm Lê Thảo C, sinh ngày 14/01/2001 và Phạm H Nhất A, sinh ngày 03/10/2009. Hiện hai cháu lớn là Phạm Minh C, Phạm PhA Lê Thảo C đã trưởng thành nên không có đề nghị yêu cầu gì, còn cháu Phạm H Nhất A hiện còn nhỏ. Khi ly hôn Ah H chị N thống nhất giao chị N được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng cháu A cho đến khi cháu trưởng thành hoặc cho đến khi Ah, chị có yêu cầu thay đổi việc này
Về trợ cấp nuôi con: Chị N không yêu cầu Ah H đóng góp phí tổn nuôi dưỡng con chung cho chị nên tạm hoãn.
Ah Phạm H( tên gọi khác: Phạm Huy H)có quyền thăm hỏi, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
2.3 Về tài sản chung: Chị Phạm Thị Thuý N và Ah Phạm H( tên gọi khác: Phạm Huy H) khai nhận không có nên không xem xét giải quyết.
2.4 Về công nợ chung và các yêu cầu khác: Không có
2.5 Về án phí : Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của ủy bA thường vụ Quốc Hội về án phí và lệ phí Tòa án: Chấp nhận sự tự nguyện của chị Phạm Thị Thuý N nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn, sung quỹ số tiền còn lại là 150.000 đồng, được trừ vào số tiền 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) dự phí chị N đã nộp theo biên lai số 0012532 ngày 20/10/2025 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 6 – Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được bA hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAD Tp.Hà Nội; - VKSND khu vực 6 - Phòng THADS khu vực 6; - Các bên đương sự; - UBND xã, phường nơi ĐKKH; - Lưu hồ sơ vụ án. - Lưu Vp. | THẨM PHÁN Nguyễn Tiến Hùng |