- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị V và anh Đoàn Duy Th.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H T NH TTH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 630/2023/QĐST-HNGĐ | Thành phố H, ngày 05 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
C NG NH N THU N T NH Y H N
VÀ
TH A THU N CỦA C C Đ NG
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 629/2023/TLST - HNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2023 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trương Thị V, sinh năm 1999.
Địa chỉ: Thôn Vân Quật Đông, xã Hương Phong, thành phố H, tỉnh TTH.
- Bị đơn: Anh Đoàn Duy Th, sinh năm 1995.
Địa chỉ: Thôn Dương Nổ Nam, xã Phú Dương, thành phố H, tỉnh TTH.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên b n ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và h a gi i thành ngày 24 tháng 8 năm 2023.
XÉT THẤY:
Vi c thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên b n ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà gi i thành ngày 24/8/2023 là hoàn toàn tự nguy n và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên b n ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà gi i thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị V và anh Đoàn Duy Th.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị Trương Thị V và anh Đoàn Duy Th có 01 người con chung tên Đoàn Minh A, sinh ngày 19/4/2023. Chị Trương Thị V và anh Đoàn Duy Th thỏa thuận: Giao người con chung tên Đoàn Minh A cho chị Trương Thị V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi). Anh Đoàn Duy Th không ph i đóng tiền cấp dưỡng nuôi người con chung Đoàn Minh A.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được c n trở.
2.2. Về tài s n chung: Chị Trương Thị V và anh Đoàn Duy Th tự thỏa thuận, không yêu cầu T a án gi i quyết nên T a án không gi i quyết.
2.3. Về nghĩa vụ tài s n chung: Chị Trương Thị V và anh Đoàn Duy Th xác nhận không vay nợ ai, không yêu cầu T a án gi i quyết nên T a án không gi i quyết.
2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Trương Thị V và anh Đoàn Duy Th thỏa thuận: Chị Trương Thị V ph i chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, l phí T a án số 0006384 ngày 20/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh TTH. Tr lại cho chị Trương Thị V số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hi u lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TTH; - VKSND TpH; - Chi cục THADSTpH; - UBND xã Phú Dương, thành phố H; (Đăng ký kết hôn ngày 27/7/2022) - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án dân sự. - Án văn. | THẨM PHÁN Lê Thanh Ly |