- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly Hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Tuyết H, sinh năm 1974.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 630/2017/QĐST- HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 13 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 742 /2017/ TLST - HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Tuyết H, sinh năm 1974. HKTT: SN C, tổ D, P. HVT, TP. TN, tỉnh Thái Nguyên Bị đơn: Anh Nguyễn Văn P, sinh năm 1969. HKTT: SN C, tổ D, P. HVT, TP. TN, tỉnh Thái Nguyên Căn cứ vào Điều 54; 55; Điều 81; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14 quy định về mức thu án phí và lệ phí Toà án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2017,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05/12/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Tuyết H, sinh năm 1974. HKTT: SN C, tổ D, P. HVT, TP. TN, tỉnh Thái Nguyên Bị đơn: Anh Nguyễn Văn P, sinh năm 1969. HKTT: SN C, tổ D, P. HVT, TP. TN, tỉnh Thái Nguyên 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Tuyết H và anh Nguyễn Văn P nhất trí thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Hai bên nhất trí anh Nguyễn Văn P sẽ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Nguyễn Minh Q, sinh ngày 30/8/2006 cho đến khi cháu Quân đủ 18 tuổi. Chị H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung là 1.500.000đ/ tháng. Chị H được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chậm thi hành án thì phải chịu lãi đối với số tiền chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357; Khoản 2 Điều 468 BLDS năm 2015, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác. 2.3. Về tài sản chung, công nợ chung: Tự thỏa thuận. Không đề nghị Tòa án giải quyết. 2.4. Án phí: Chị Nguyễn Thị Tuyết H nhận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm sung quỹ nhà nước và 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí sang theo biên lai thu số 0005679 ngày 03 tháng 11 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục P thẩm. Trong trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc ĐKKH; - Lưu hồ sơ vụ án.. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hà |