vanban.org

Quyết định 63 — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1962 Địa chỉ: Khóm 1, phường Láng Tròn, thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Do - Trường, Phượng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 63/2024/QĐST – DS Đông Hải, ngày 17 tháng 09 năm 2024

Số: 63/2024/QĐST – DS Đông Hải, ngày 17 tháng 9 năm 2024

HUYỆN ĐÔNG HẢI Độc lập – Tự do – Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 9 tháng 9 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 322/2024/TLST – DS ngày 9 tháng 9 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: – Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1962 + Địa chỉ: Khóm 1, phường Láng Tròn, thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu – Bị đơn: Ông Phạm Vũ Trường N, sinh năm 1973 Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1965 + Cùng địa chỉ: Ấp 4, xã Long Điền Đông A, huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về thời gian giao dịch các bên thống nhất là ngày 15/02/2021; + Về số tiền nợ hụi bà Nguyễn Thị D và bà Nguyễn Thị P thống nhất là 5.400.000đ tiền vốn và tiền lãi phát sinh là 1.972.260đ, tổng cộng vốn, lãi là 7.372.260đ. + Buộc bà Nguyễn Thị P có nghĩa trả cho bà Nguyễn Thị D trả số tiền nợ hụi vốn là 5.400.000đ và tiền lãi phát sinh là 1.972.260đ, tổng cộng vốn, lãi là 7.372.260đ. Bà Nguyễn Thị D yêu cầu tính lãi trong giai đoạn thi hành án. + Về hình thức trả các bên thống nhất được ấn định trong giai đoạn thi hành án. + Về án phí dân sự sơ thẩm dân sự có giá ngạch bà Nguyễn Thị P phải nộp 300.000đ, nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hải.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp Cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thõa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ