vanban.org

Quyết định 63/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bà Ngô Thị B "Ly hôn" ông Huỳnh Nhựt H"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2- TÂY NINH
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 63/2025/QĐST-HNGĐTây Ninh, ngày 03 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠN G SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 09/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 7 năm 2025 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung”, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Ngô Thị B, sinh năm 1988 (CCCD: xxxxxxxxxxxx); Địa chỉ: Ấp P, xã Đ, tỉnh Đồng Nai.

- Bị đơn: Ông Huỳnh Nhựt H, sinh năm 1978 (CCCD: xxxxxxxxxxxx); Địa chỉ: Ấp N, xã T, tỉnh Tây Ninh.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2025,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự đã được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Ngô Thị B với ông Huỳnh Nhựt H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Bà Ngô Thị B và ông Huỳnh Nhựt H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Ngô Thị B và ông Huỳnh Nhựt H thống nhất giao con chung Huỳnh Ngô Yến N, sinh ngày 15/7/2009 và Huỳnh Ngô Nhất D, sinh ngày 02/8/2013 cho ông H nuôi dưỡng. Bà B không cấp dưỡng nuôi con. N và D hiện đang sống với ông H.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Ngô Thị B và ông Huỳnh Nhựt H thống nhất không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết trontg vụ án này.

- Về án phí: Bà Ngô Thị B chịu số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nộp vào ngân sách Nhà nước, khấu trừ số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí mà bà B đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0023045 ngày 16/7/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh. Hoàn trả cho bà B số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Ông Huỳnh Nhựt H không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ