vanban.org

Quyết định 63/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Võ Thị Hồng O, sinh năm: 1985. Thư ng trú: Số 9, Đư ng số 7, ấp Đ, xã L, huyện C, Thành phố Hồ Chí Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "TRANH CHẤP XÁC ĐỊNH CHA CHO CON"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

Số: 63/2021/QĐST-HNGĐ Cần Gi , ngày 12 tháng 5 năm 2021

Số: 63/2021/QĐST-HNGĐ Cần Gi, ngày 12 tháng 5 năm 2021

TÒ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒ XÃ HỘI CHỦ NGHĨ VIỆT N M HUYỆN CẦN GI Độc lập – Tự do – Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦ CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Phiếu kết quả xét nghiệm DNA huyết thống số 7565-1- DTHPT-DNA-HT ngày 19/3/2021 của Bệnh viện truyền máu huyết học và Phiếu kết quả xét nghiệm DNA huyết thống số 7565-2-DTHPT-DNA-HT ngày 19/3/2021 của Bệnh viện truyền máu huyết học. Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 75/2021/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 4 năm 2021.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết th i hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: - Nguyên đơn: Bà Võ Thị Hồng O, sinh năm: 1985. Thư ng trú: Số 9, Đư ng số 7, ấp Đ, xã L, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. - Bị đơn: Ông Bùi Minh T, sinh năm: 1988. Thư ng trú: Ấp 2, xã L, huyện C, tỉnh L. Tạm trú: Số 9, Đư ng số 7, ấp Đ, xã L, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Bùi Minh T là cha đẻ của 02 bé: Bé dự định đặt tên là Bùi Gia H, theo giấy chứng sinh số 170, quyển số 03/2018 (cấp lần 2), ngày 10/7/2018 của Bệnh viện huyện C, theo Phiếu kết quả xét nghiệm DNA huyết thống số 7565-1-DTHPT-DNA-HT ngày 19/3/2021 của Bệnh viện truyền máu huyết học; bé dự định đặt tên Bùi Xuân P theo giấy chứng sinh số 258, quyển số 04/2018, ngày 21/11/2018 của Bệnh viện huyện C, theo Phiếu kết quả xét

nghiệm DNA huyết thống số 7565-2-DTHPT-DNA-HT ngày 19/3/2021 của Bệnh viện truyền máu huyết học. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng. Bà Võ Thị Hồng O phải chịu số tiền 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) nhưng được miễn nộp theo điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQHH14 ngày 30/12/2016 về thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Ông Bùi Minh T phải chịu số tiền 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cần Gi , Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

Cỡ chữ