- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị V xin ly hôn anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Kim V và anh Nguyễn Chí T.
- Căn cứ chính? Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH VĨNH LONG Số: 63/2026/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 06 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 34/2026/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trương Thị Kim V, sinh ngày 15/10/1992.
CCCD số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 10/8/2021 tại Bộ C.
Địa chỉ: Ấp T, xã B, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Chí T, sinh ngày 12/01/1993.
CCCD số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 04/12/2023 tại Bộ C.
Địa chỉ: Ấp V, xã B, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và Điều 119 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Kim V và anh Nguyễn Chí T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị Kim V và anh Nguyễn Chí T thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 11/2018, ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Ủy ban nhân dân xã V, huyện B, tỉnh Bến Tre (Nay là xã B, tỉnh Vĩnh Long) chấm dứt kể từ ngày Quyết định này của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
- Về con chung: Chị Trương Thị Kim V và anh Nguyễn Chí T có 02 con chung tên Nguyễn Bảo N, sinh ngày 11/8/2024 và Nguyễn Ngọc Thiên K, sinh ngày 19/9/2018.
Chị Trương Thị Kim V được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Bảo N, sinh ngày 11/8/2024. Anh Nguyễn Chí T được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Ngọc Thiên K, sinh ngày 19/9/2018 và sự thỏa thuận này phù hợp với nguyện vọng của cháu K.
Ghi nhận sự tự nguyện của chị Trương Thị Kim V và anh Nguyễn Chí T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung lẫn nhau.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và quyết định thay đổi yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Hai bên khai không có, nên không xét đến.
- Về nợ chung: Hai bên khai không có, nên không xét đến.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Trương Thị Kim V tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Trương Thị Kim V đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0013281 ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Vậy, chị Trương Thị Kim V được hoàn lại số tiền chênh lệch 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Vĩnh Long (Phòng GĐKT,TT&THA); - VKSND khu vực 8 - Vĩnh Long; - Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long; - UBND xã Ba Tri; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Long Hồ |