vanban.org

Quyết định 63/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn Lực và chị Trần Thị Thương.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cháu Lê Trần Tiến Long, sinh ngày 31/10/2012 cho anh Lê Văn Lực trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Trần Thị Thương không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Lê Văn Lực. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Văn L - Trân Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn Lực và chị Trần Thị Thương.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 63/2026/QĐST-HNGĐThanh Hóa, ngày 29 tháng 04 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 106/2026/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 04 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Lê Văn Lực; sinh năm: 1984

Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx

Địa chỉ: Thôn Sóc Sơn 1, xã Biện Thượng, tỉnh Thanh Hóa

- Bị đơn: Chị Trần Thị Thương; sinh năm: 1989

Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx

Địa chỉ: Thôn Sóc Sơn 1, xã Biện Thượng, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;;

Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 04 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 04 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn Lực và chị Trần Thị Thương.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cháu Lê Trần Tiến Long, sinh ngày 31/10/2012 cho anh Lê Văn Lực trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Trần Thị Thương không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Lê Văn Lực.

Chị Thương có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản và công nợ chung: Anh Lê Văn Lực và chị Trần Thị Thương không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Lê Văn Lực phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm anh đã nộp tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 7 – Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa, theo biên lai số 0002871 ngày 13/04/2026. Anh Lê Văn Lực được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ