vanban.org

Quyết định 63/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị B và ông Nguyễn Văn P.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Sau khi ly hôn bà Nguyễn Thị B trực tiếp nuôi con chung tên Nguyễn Phương N, sinh ngày 04/7/2000, ông Nguyễn Văn P không cấp dưỡng nuôi con do bà Nguyễn Thị B không yêu cầu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị B-Nguyễn Văn P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị B và ông Nguyễn Văn P.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 – VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 63/2026/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 03 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 62/2026/TLST – HNGĐ, ngày 02 tháng 02 năm 2026 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” giữa:

1. Nguyên đơn:Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1969; Nơi cư trú: ấp P, xã V, tỉnh Vĩnh Long.

2. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1971; Nơi cư trú: ấp P, xã V, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn (07) bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị B và ông Nguyễn Văn P.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Sau khi ly hôn bà Nguyễn Thị B trực tiếp nuôi con chung tên Nguyễn Phương N, sinh ngày 04/7/2000, ông Nguyễn Văn P không cấp dưỡng nuôi con do bà Nguyễn Thị B không yêu cầu.

Người không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì quyền và lợi ích mọi mặt của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị B và ông Nguyễn Văn P khai không có nên không xem xét giải quyết.

Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị B và ông Nguyễn Văn P khai không có nên không xem xét giải quyết.

Về án ph hôn nhân gia đình sơ th m à 1 0.000 đồng Một trăm năm mươi nghìn đồng) bà Nguyễn Thị B tự nguyện chịu nên được khấu trừ vào tiền tạm ứng án ph mà bà B đã nộp theo biên lai thu số 0002335 ngày 02/02/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Hoàn trả cho bà B 1 0.000 đồng còn lại theo biên lai trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ