- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Về việc bà C xin ly hôn với ông T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Văn Huệ C, sinh năm 1958 và ông Nguyễn Hữu T, sinh năm 1977 (Gi y chứng nhận đăng ký kết hôn số 09, ngày 28/01/1999).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1-VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 63/2026/QĐST-HNGĐ. | Vĩnh Long, ngày 06 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 03/2026/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Văn Huệ C, sinh năm 1958; nơi cư trú: Số nhà 31, phường C, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu T, sinh năm 1977; nơi đăng ký thường trú: Số nhà 31, phường C, tỉnh Vĩnh Long; chỗ ở hiện nay: Số nhà 62, đường T, phường Đ, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn giữa các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện, không vi ph m điều c m của luật, không trái đ o đức xã hội. Đã hết thời h n 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đã được ghi trong biên bản.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Văn Huệ C, sinh năm 1958 và ông Nguyễn Hữu T, sinh năm 1977 (Gi y chứng nhận đăng ký kết hôn số 09, ngày 28/01/1999). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết.
- Về án ph : Bà Văn Huệ C được miễn nộp tiền án ph sơ thẩm. Bà C tự nguyện nộp phần tiền án ph sơ thẩm của ông Nguyễn Hữu T 75.000 đồng (bảy mươi ăm ngàn ng); ông Nguyễn Hữu T không phải chịu án phí. . 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nh n:
TH M PH N
- T ND tỉnh Vĩnh Long;
(Đã ký)
- VKSND KV-Vĩnh Long;
Hồ Thanh Hồng
- Phòng THADS KV-Vĩnh Long;
- UBND phường Đ, tỉnh Vĩnh Long;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.