- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyen Phuoc H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN NAMKHU VỰC 6 - ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 63/2026/QĐST-DS | Đà Nẵng, ngày 25 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 263/2025/TLST–DS, ngày 23 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: ông Nguyễn Phước H, sinh năm 1962; địa chỉ: thôn S, xã Q, thành phố Đà Nẵng.
- Bị đơn: bà Trần Thị T, sinh năm 1985; địa chỉ: thôn Đ, xã Q, thành phố Đà Nẵng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về dân sự: bà Trần Thị T có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Phước H số tiền 35.000.000 (Ba mươi lăm triệu) đồng, (trong đó: nợ gốc khoản vay là 25.000.000 đồng, nợ lãi khoản vay 10.000.000 đồng), theo các giấy mượn tiền ngày 21/11/2021 và ngày 25/01/2022.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật và ông Nguyễn Phước H có đơn yêu cầu thi hành án mà bà Trần Thị T không trả số tiền trên thì bà Trần Thị T phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.
- Về án phí: bà bà Trần Thị T tự nguyện chịu số tiền là 875.000 (T1 trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP Đà Nẵng; - THADS TP Đà Nẵng; - VKSND KV6; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Thái Sương |