vanban.org

Quyết định 63/2025/QĐST-VHNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quA hệ hôn nhân: Ah Nguyễn Hoàng H và chị Nguyễn Thị Phước A cùng thuận tình ly hôn. Về con chung: Ah Nguyễn Hoàng H và chị Nguyễn Thị Phước A có hai con chung là cháu Nguyễn Bá Hoàng H, sinh ngày 19/7/2009 và cháu Nguyễn Thị Hoàng A, sinh ngày 26/6/2016. Ghi nhận sự thỏa thuận của anh Nguyễn Hoà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐTTLH giữa anh Nguyễn Hoàng H và chị Nguyễn Thị Phước A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
THNH PHỐ H
____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 63/2025/QĐST-VHNGĐT, ngày 04 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T, THNH PHỐ H

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Khoản 1 Điều 36; Khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy bA Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 64/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:

- Ah Nguyễn Hoàng H, sinh năm 1980

Đăng ký hộ khẩu thường trú tại: C, xã T, huyện T, TP. H

Chỗ ở: Phòng xxx – CTxxxxA, KĐT Đ, xã T, huyện T, TP. H

- Chị Nguyễn Thị Phước A, sinh năm 1982

Đăng ký hộ khẩu thường trú tại: C, xã T, huyện T, TP. H

Chỗ ở: Phòng xxx – CTxxxxA, KĐT Đ, xã T, huyện T, TP. H

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự về thuận tình ly hôn ngày 24 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quA hệ hôn nhân: Ah Nguyễn Hoàng H và chị Nguyễn Thị Phước A cùng thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ah Nguyễn Hoàng H và chị Nguyễn Thị Phước A có hai con chung là cháu Nguyễn Bá Hoàng H, sinh ngày 19/7/2009 và cháu Nguyễn Thị Hoàng A, sinh ngày 26/6/2016. Ghi nhận sự thỏa thuận của anh Nguyễn Hoàng H và chị Nguyễn Thị Phước A như sau: Giao cả hai cháu Nguyễn Bá Hoàng H và Nguyễn Thị Hoàng A cho chị Nguyễn Thị Phước A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có đề nghị, thay đổi khác. Anh Nguyễn Hoàng H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung đối với cháu Nguyễn Bá Hoàng H và Nguyễn Thị Hoàng A cho chị Nguyễn Thị Phước A với mức 5.000.000 đồng/ tháng/ 1 cháu (10.000.000 đồng/ tháng/ 2 cháu) kể từ tháng 03/2025 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có đề nghị, thay đổi khác.

Anh Nguyễn Hoàng H có quyền và nghĩa vụ đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản

- Về tài sản, nhà ở chung, công nợ chung: Hai bên xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xem xét.

2. Về lệ phí: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Hoàng H về việc chịu cả 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng số tiền tạm ứng lệ phí anh H đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0057624 ngày 21/02/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T, TP. H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ