vanban.org

Quyết định 63/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Kiều T và ông Trịnh Tấn P. 2.

VKSND thị xã Giá Rai; Các đương sự; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trang - Phúc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Kiều T và ông Trịnh Tấn P. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ GIÁ RAI
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 63/2025/QĐST-HNGĐGiá Rai, ngày 05 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 109/2025/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Bà Trần Kiều T, sinh năm 1975 Địa chỉ: Ấp KB, xã T, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu. Bị đơn: Ông Trịnh Tấn P, sinh năm 1968 Địa chỉ: Ấp KB, xã T, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 02 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Kiều T và ông Trịnh Tấn P. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Bà Trần Kiều T và ông Trịnh Tấn P thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Bà Trần Kiều T và ông Trịnh Tấn P có 02 người con tên Trịnh Ngọc H, sinh năm 1993 và Trịnh Ngọc N, sinh năm 2003, đều đã thành niên nên không đặt ra xem xét. 2.3. Về tài sản chung: Bà Trần Kiều T và ông Trịnh Tấn P thống nhất thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và nợ chung khi ly hôn. 2.4. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình bà Trần Kiều T tự nguyện chịu toàn bộ là 150.000 đồng; Bà T đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0005242 ngày 25 tháng 02 năm 2025 tại Chi Cục thi hành án dân sự thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu được đối trừ. Bà Trần Kiều T còn được nhận lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ