vanban.org

Quyết định 63/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Ngọc Huyền M và ông H V đều thỏa thuận thuận tình ly hôn.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Có 02 con chung, tên Hoàng L, sinh 06/11/2010 và cháu Hoàng Trọng H, sinh ngày 21/7/2017. Ly hôn theo nguyện vọng của cháu Hoàng Trọng H, sinh ngày 21/7/2017 là được ở với mẹ, còn cháu Hoàng L, sinh ngày 06/11/2010 có nguyện vọng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Ngọc Huyền M và ông H V đều thỏa thuận thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 63/2025/ QĐST-HNGĐĐà Lạt, ngày 06 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 853/2024/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2025 giữa:

Nguyên đơn: Ông (bà) Nguyễn Ngọc Huyền M, sinh năm 1991

Địa chỉ: 211/1/4 Cư Xá Hùng Vương, phường 9, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.

Bị đơn: Ông (bà): Hoàng V, sinh năm 1983

Địa chỉ: 22/3 Hùng Vương, phường 10, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Áp dụng Nghị quyết 615/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Ngọc Huyền M và ông H V đều thỏa thuận thuận tình ly hôn.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Có 02 con chung, tên Hoàng L, sinh 06/11/2010 và cháu Hoàng Trọng H, sinh ngày 21/7/2017. Ly hôn theo nguyện vọng của cháu Hoàng Trọng H, sinh ngày 21/7/2017 là được ở với mẹ, còn cháu Hoàng L, sinh ngày 06/11/2010 có nguyện vọng được ở với bố nên hai bên thoả thuận đồng ý giao cháu Hoàng L, sinh ngày 06/11/2010 cho ông Hoàng V là bố trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu H Trọng H, sinh ngày 21/7/2017 cho bà Nguyễn Ngọc Huyền M là mẹ trực tiếp nuôi dưỡng đến khi các con thành niên.

Cấp dưỡng nuôi con chung: Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung

Quyền thăm nuôi con, thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

Tài sản chung: Không có

Nợ chung: Không có

Về án phí: Bà Nguyễn Ngọc Huyền M chịu 150.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm (được trừ vào số tiền 300.000đ bà M đã tạm nộp theo biên lai thu số 0001542 ngày 11 tháng 12 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Đà Lạt). Hoàn trả cho bà M 150.000 đồng còn thừa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ