- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Hồng N - Nguyễn Thị Thúy V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 63/2025/QĐST-HNGĐ | Cao Lãnh, ngày 23 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Trịnh Hữu Chinh;
- Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Nguyễn Thị Phượng
Ông Phan Quốc Tiến
Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 784/2025/TLST-HNGĐ, ngày 23 tháng 12 năm 2025, về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình – Ly hôn, nuôi con và chia tài sản chung”.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ và thỏa thuận của các đương sự là sự tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Đặng Hoàng N, sinh năm 1993;
Địa chỉ: 7 đường T, khóm B, khóm A, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thúy V, sinh năm 1997;
Địa chỉ: Ấp M, xã M, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Nguyễn Minh T, sinh năm 1970;
- Bà Huỳnh Thúy L, sinh năm 1969.
Cùng địa chỉ: Ấp M, xã M, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Đặng Hoàng N và chị Nguyễn Thị Thúy V thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Anh N và chị V thỏa thuận như sau:
Chị Nguyễn Thị Thúy V đồng ý giao lại cho anh Đặng Hoàng N 08 (tám) chỉ vàng 9999 và 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng).
Chị Nguyễn Thị Thúy V được tiếp tục sở hữu 08 (tám) chỉ vàng 9999; 0,4 phân vàng 18K.
Anh Đặng Hoàng N được tiếp tục sở hữu 01 máy giặt hiệu Panasonic 9.5kg.
Anh Đặng Hoàng N đồng ý giao lại cho chị Nguyễn Thị Thúy V số tiền 4.870.000 đồng (Bốn triệu tám trăm bảy mươi ngàn đồng).
- Về nợ chung: Anh Đặng Hoàng N đồng ý trả cho bà Huỳnh Thúy L và ông Nguyễn Minh T số tiền 12.000.000 đồng (Mười hai triệu đồng).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
- Về án phí:
Anh Đặng Hoàng N phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh N đã nộp theo biên lai số 0001856 ngày 20 tháng 02 năm 20124 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Anh Đặng Hoàng N phải chịu tiền án phí chia tài sản chung 4.803.500 đồng và tiền án phí phần nợ 600.000 đồng, nhưng được khấu trừ 2.828.000 đồng (Hai triệu tám trăm hai mươi tám ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí mà anh N đã nộp theo Biên lai số 0001857 ngày 20 tháng 02 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Như vậy, anh N còn phải nộp tiếp số tiền 2.575.500 đồng (Hai triệu năm trăm bảy mươi lăm ngàn năm trăm đồng).
Chị Nguyễn Thị Thúy V phải chịu tiền án phí chia tài sản chung 4.763.500 đồng (Bốn triệu bảy trăm sáu mươi ba ngàn năm trăm đồng).
Ông Nguyễn Minh T và bà Huỳnh Thúy L được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0002006 ngày 20 tháng 02 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS HCL; - Toà án Tỉnh; - CC THA DS huyện Cao Lãnh; - UBND phường 1, tp Cao Lãnh; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán- Chủ toạ phiên tòa Trịnh Hữu Chinh |