vanban.org

Quyết định 63/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Huyền T, sinh năm 1994 và anh Trần Văn H, sinh năm 1984.

TAND tỉnh Cà Mau; VKSND khu vực 8 – Cà Mau; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Huyền T - Trần Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Huyền T, sinh năm 1994 và anh Trần Văn H, sinh năm 1984.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 – CÀ MAU
Số: 63/2025/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Cà Mau, ngày 07 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 136/2025/TLST - HNGĐ ngày 30 tháng 7 năm 2025 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Huyền T , sinh năm 1994 Địa chỉ: Ấp Trường Đ, xã Đ, tỉnh Cà Mau. Bị đơn: Anh Trần Văn H , sinh năm 1984 Địa chỉ: Ấp Trường Đ, xã Đ, tỉnh Cà Mau. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2025;

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Huyền T, sinh năm 1994 và anh Trần Văn H, sinh năm 1984. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Huyền T và anh Trần Văn H cùng thuận tình ly hôn. 2.2. Về quan hệ con chung: Có 01 người con chung là Trần Minh N, sinh ngày 07/9/2017. Chị T, anh H thống nhất giao con cho chị T tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh H có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom con chung không ai được cản trở. Về cấp dưỡng: Chị T, anh H không yêu cầu cấp dưỡng cho con nên không xem xét giải quyết. 2.3. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Huyền T và anh Trần Văn H không yêu cầu, Tòa án không xem xét giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Huyền T tự nguyện nộp 150.000 đồng. Chị T đã dự nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu số 0013072 ngày 30 tháng 7 năm 2025 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 8 –Cà Mau được đối trừ, hoàn lại cho chị T số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ