vanban.org

Quyết định 63/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Hoàng Th và chị Vũ Thị C.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con: Anh Phạm Hoàng Th và chị Vũ Thị C có 01 con chung là Phạm Hoàng T, sinh ngày 21/11/2009. Sau khi ly hôn, anh Thế trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Phạm Hoàng T; chị C không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Hoàng Thế - Vũ Thị Cúc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Hoàng Th và chị Vũ Thị C.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 63/2025/QĐST-HNGĐThanh Hóa, ngày 15 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 109/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Phạm Hoàng Th, sinh năm 1979.

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx

Địa chỉ: Thôn 6, xã Nga S (xã Nga Th, huyện Nga S cũ), tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn: Chị Vũ Thị C, sinh năm 1987.

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx

Địa chỉ: Thôn 6, xã Nga S (xã Nga Th, huyện Nga S cũ), tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07/8/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Hoàng Th và chị Vũ Thị C.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về con: Anh Phạm Hoàng Th và chị Vũ Thị C có 01 con chung là Phạm Hoàng T, sinh ngày 21/11/2009. Sau khi ly hôn, anh Thế trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Phạm Hoàng T; chị C không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị Vũ Thị C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản và nợ chung: Anh Phạm Hoàng Th và chị Vũ Thị C đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Căn cứ khoản 3, khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, Anh Th tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí DSST đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án, ký hiệu: BLTU/24, số 0006592 ngày 10/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nga Sơn (Nay là Phòng THADS khu vực 5 – Thanh Hóa), anh Th được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí DSST đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ