- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa Nguyễn Minh N và Lê Thị Huỳnh N1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Minh N và chị Lê Thị Huỳnh N1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 63/2025/QĐST-HNGĐ | Cai Lậy, ngày 23 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 131/2025/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 3 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Minh N, sinh năm 1994; Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Chị Lê Thị Huỳnh N1, sinh năm 1995; Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Minh N và chị Lê Thị Huỳnh N1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: + Giao cho chị Lê Thị Huỳnh N1 là người trực tiếp nuôi dưỡng hai cháu Nguyễn Ngọc Huỳnh N2, sinh ngày 09-9-2019 và Nguyễn Ngọc Khánh A, sinh ngày 18-7-2022 sau khi ly hôn. + Anh Nguyễn Minh N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị N1 mỗi tháng là 5.000.000 đồng/cháu, hai cháu là 10.000.000 đồng. Thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng vào ngày 01 hàng tháng và bắt đầu từ tháng 5-2025 cho đến khi hai con đủ 18 tuổi và lao động được. + Anh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
- Về tài sản chung, nợ chung: Để hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Minh N tự nguyện chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí (Gồm án phí ly hôn và cấp dưỡng), anh N đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 000**74 ngày 20-3-2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang nên được trừ vào án phí, xem như thi hành xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện Cai Lậy; - Chi cục THADS huyện Cai Lậy; - UBND xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Anh Thực |