- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Cẩm V- Lương Mạnh C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Cẩm V và anh Lương Mạnh C. (Giấy chứng nhận kết hôn số 18, ngày 04/6/2010 tại UBND xã T, huyện C, tỉnh Tuyên Quang, nay là UBND xã C, tỉnh Tuyên Quang).
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 63/2025/QĐST-HNGĐ | Tuyên Quang, ngày 20 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 48/2025/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 8 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Cẩm V, sinh năm 1991. Địa chỉ: Thôn Đ, xã C, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Anh Lương Mạnh C, sinh năm 1987. Địa chỉ thường trú: Khu A, xã H, tỉnh Phú Thọ; nơi đăng ký tạm trú, chỗ ở: Thôn Đ, xã C, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào Điều 212, 213, 144 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Cẩm V và anh Lương Mạnh C. (Giấy chứng nhận kết hôn số 18, ngày 04/6/2010 tại UBND xã T, huyện C, tỉnh Tuyên Quang, nay là UBND xã C, tỉnh Tuyên Quang).
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Cẩm V là người trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục, chăm sóc cháu Lương Nguyễn Trường G, sinh ngày 31/10/2010. Anh Lương Mạnh C là người trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục, chăm sóc cháu Lương Nguyễn Yến N, sinh ngày 27/4/2013. Chị V, anh C không phải cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn.
Sau khi ly hôn chị Nguyễn Thị Cẩm V, anh Lương Mạnh C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Cẩm V và anh Lương Mạnh C đều xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí:
Chị Nguyễn Thị Cẩm V có nghĩa vụ chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000264, ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2 - Tuyên Quang. Trả lại chị Nguyễn Thị Cẩm V 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Anh Lương Mạnh C không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 2 – Tuyên Quang; - UBND xã Chiêm Hóa (nơi ĐKKH); - THADS tỉnh Tuyên Quang; - TAND tỉnh Tuyên Quang; - Lưu. | THẨM PHÁN Đào Thị Bích Ngọc |