vanban.org

Quyết định 63/2025/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: chị Lê Thị T, sinh năm 1982; nơi cư trú: tổ A, khu H, phường C, tỉnh Quảng Ninh. Bị đơn: anh Nguyễn Nghĩa T1, sinh năm 1971; nơi cư trú: khu T, phường H, tỉnh Quảng Ninh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị T - Nguyễn Nghĩa T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 63/2025/QĐST-HNGĐQuảng Ninh, ngày 19 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15), điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự.

Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2025, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm về việc “Tranh chấp thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn”, thụ lý số: 55/2025/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: chị Lê Thị T, sinh năm 1982; nơi cư trú: tổ A, khu H, phường C, tỉnh Quảng Ninh.

- Bị đơn: anh Nguyễn Nghĩa T1, sinh năm 1971; nơi cư trú: khu T, phường H, tỉnh Quảng Ninh.

ơ2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Nghĩa T1 thỏa thuận thống nhất thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn, cụ thể như sau: chị Lê Thị T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng các con chung Nguyễn Lê Diệu L, sinh ngày 08/10/2010, Nguyễn Lê Ngọc C, sinh ngày 27/9/2012, Nguyễn Lê Song N, sinh ngày 04/02/2015, kể từ ngày Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật (ngày 19/12/2025) cho đến khi các con chung Nguyễn Lê Diệu L, Nguyễn Lê Ngọc C, Nguyễn Lê Song N đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi).

Về cấp dưỡng nuôi con chung: anh Nguyễn Nghĩa T1 không phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi các con chung Nguyễn Lê Diệu L, Nguyễn Lê Ngọc C, Nguyễn Lê Song N.

Anh Nguyễn Nghĩa T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom con chung làm ảnh hưởng đến việc nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

2. Về án phí sơ thẩm: chị Lê Thị T tự nguyện chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí, được trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí chị Lê Thị T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001325 ngày 20/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh. Trả lại cho chị Lê Thị T 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ