vanban.org

Quyết định 63/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng N1 (Ngân hàng); trụ sở: Số B, đường L, phường T, quận B, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V - Chức vụ: Tổng Giám đốc Ngân hàng N1. Người đại diện ủy quyền: Ông Nguyễn Nhựt B – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng N1 – Chi nhánh thành phố V (theo giấy ủy q… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "N1-K,T,N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 63/2025/QĐST-DSngày 30 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2025 về việc các

đương sự thỏa thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 169/2025/TLST-DS ngày 19 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng N1 (Ngân hàng); trụ sở: Số B, đường L, phường

T, quận B, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V - Chức vụ: Tổng Giám đốc Ngân hàng N1. Người đại diện ủy quyền: Ông Nguyễn Nhựt B – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng N1 – Chi nhánh thành phố V (theo giấy ủy quyền số: 2664/QĐ-NHN0-PC ngày 01/12/2022);

Ông B ủy quyền lại cho: Ông Nguyễn Hữu V1 – Chức vụ Giám đốc P

thuộc Ngân hàng N1 – Chi nhánh thành phố V. địa chỉ trụ sở: Số B, Quốc lộ A, khóm T, phường T, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long (theo giấy ủy quyền số: 205/NHN0.TPVL ngày 14/4/2025).

* Bị đơn: Ông Nguyễn Tuấn K, sinh năm 1957; nơi cư trú: Số A, khóm T,

phường T, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1960; nơi cư trú: Số A, khóm T, phường T,

thành phố V, tỉnh Vĩnh Long;

- Ông Nguyễn Khánh N, sinh năm 1994; nơi cư trú: Số A, khóm T,

phường T, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long (chết)

Người kế thừa quyền và nghĩa vụ của ông Nguyễn Khánh N: Ông Nguyễn

Tuấn K, bà Nguyễn Thị Tuyết .

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về nội dung:

Ông Nguyễn Tuấn K và bà Nguyễn Thị T có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân

hàng N1 tổng số tiền tính đến ngày 20/6/2025 là 322.106.642đồng (trong đó, nợ gốc vay 250.000.000đồng, nợ lãi 72.106.642đồng (lãi trong hạn là 53.931.506đồng, lãi quá hạn là 15.595.890đồng, lãi chậm trả là 2.579.246đồng))

Ngân hàng được tiếp tục tính lãi phát sinh theo lãi suất thỏa thuận tại Hợp

đồng tín dụng số: 7301-LAV-202100629 ngày 26/5/2021 từ ngày 21/6/2025 đến khi ông K, bà T thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ đối với Ngân hàng.

Trường hợp, ông K và bà T không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ

nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long phát mãi tài sản thế chấp theo các hợp đồng để thu hồi nợ, cụ thể:

- Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 7301-LCL-202100466, ngày

26/5/2021 (tài sản bảo đảm: Quyền sử dụng đất thửa số 93, tờ bản đồ số 38, diện tích 1880,2m2, tọa lạc tại địa chỉ: Khóm T, Phường T, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CQ 970857, số vào sổ cấp GCN: CS09415 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh V cấp ngày 23/4/2019 cấp cho ông Nguyễn Khánh N;

- Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 7301-LCL-202100465, ngày

26/5/2021 (tài sản bảo đảm: Quyền sử dụng đất thửa số 277, tờ bản đồ số 15, diện tích 189,3m2, tọa lạc tại địa chỉ: Khóm T, phường T, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BI 369768, số vào sổ cấp GCN: CH00937 do Ủy ban nhân dân thành phố V cấp ngày 02/02/2012 cấp cho ông Nguyễn Tuấn K.

* Về án phí dân sự sơ thẩm và chi phí tố tụng khác:

Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Ông Nguyễn Tuấn K và bà Nguyễn Thị T được miễn án phí (thuộc trường

hợp người cao tuổi, có đơn xin miễn án phí);

- Ông Nguyễn Tuấn K và bà Nguyễn Thị T liên đới tự nguyện chịu toàn bộ

án phí dân sự sơ thẩm là 4.026.500đồng (bốn triệu lẻ hai mươi sáu nghìn năm trăm đồng).

Về chi phí tố tụng khác:

Ông Nguyễn Tuấn K và bà Nguyễn Thị T tự nguyện nộp chi phí tố tụng

khác (xem x t, thẩm định tại ch ) là 500.000đồng (năm trăm nghìn đồng) để hoàn trả lại cho Ngân hàng N1;

Hoàn trả Ngân hàng N1 tiền tạm ứng án phí 7.811.197đồng (bảy triệu tám

trăm mười một nghìn một trăm chín mươi bảy đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số N0 0007981 nộp ngày 09/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì

người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ