vanban.org

Quyết định 63/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1957.

Bà Lê Thị D, sinh năm 1972 (có mặt). Nơi cư trú: Ấp 2, xã T, tỉnh Đ (Trước kia là ấp 2, xã T, huyện C, tỉnh T). 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị B, về việc yêu cầu ông Phan Văn H, bà Lê Thị D trả lãi từ ngày 21/9/2020 đến ngày 21… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng đặc cọc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1957.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 63/2025/QĐST-DSĐồng Tháp, ngày 20 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Đặng Thị Thảo Lan Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đỗ Duy Hừng

Ông Nguyễn Phước Tường

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 450/2024/TLST-DS ngày 07 tháng 10 năm 2024, về việc “Tranh chấp hợp đồng đặc cọc”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1957. Nơi cư trú: Số 89/6, Nguyễn Đình Chiểu, khóm 2, phường P, Tp. C (Trước kia là số 89/6, Nguyễn Đình Chiểu, khóm 2, phường 4, Tp. Sóc Trăng). Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1965 (có mặt). Nơi cư trú: Ấp An Hiệp, xã Cái Bè, tỉnh Đồng Tháp (Trước kia là ấp An Hiệp, xã Đông Hòa Hiệp, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang). Bị đơn: Ông Phan Văn H, sinh năm 1967 (có mặt).

Bà Lê Thị D, sinh năm 1972 (có mặt). Nơi cư trú: Ấp 2, xã T, tỉnh Đ (Trước kia là ấp 2, xã T, huyện C, tỉnh T). 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị B, về việc yêu cầu ông Phan Văn H, bà Lê Thị D trả lãi từ ngày 21/9/2020 đến ngày 21/6/2024 là 48 tháng, trên số tiền 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng), lãi suất 1,66%/tháng = 76.800.000đ (Bảy mươi sáu triệu, tám trăm nghìn đồng). Ông Phan Văn H, bà Lê Thị D có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị B số tiền 70.000.000đ (Bảy mươi triệu đồng), thời hạn trả như sau: Ngày 20/11/2025 trả 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng). Ngày 20/02/2026 trả 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng). Nếu ông Phan Văn H, bà Lê Thị D vi phạm thời hạn trả nợ theo thỏa thuận thì bà Nguyễn Thị B có quyền yêu cầu thi hành một lần toàn bộ số tiền còn nợ. Kể từ ngày bà Nguyễn Thị B có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Phan Văn H, bà Lê Thị D chậm trả thì còn phải chịu tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành. 3. Án phí: Ông Phan Văn H, bà Lê Thị D phải chịu 3.500.000đ (Ba triệu, năm trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Bà Nguyễn Thị B là người cao tuổi được miễn đóng tạm ứng án phí theo điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 nên không hoàn lại tiền tạm ứng án phí cho bà Nguyễn Thị B. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ