vanban.org

Quyết định 63/2024/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Hợp tác xã TP; Địa chỉ trụ sở: Ấp Th A, xã T, huyện L, Thành phố Cần Thơ; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp Hợp đồng mua bán nông sản"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 63/2024/QĐST- KDTM
Củ Chi, ngày 24 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 35/2024/TLST-KDTM ngày 11 tháng 9 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Hợp tác xã TP;

Địa chỉ trụ sở: Ấp Th A, xã T, huyện L, Thành phố Cần Thơ;

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đại G, chức vụ: Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Đồng Thanh T, sinh năm 1962; ông Đinh Hoài P, sinh năm 2001;

Địa chỉ: Số 25 Tỉnh lộ T, Khu phố M, thị trấn C, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Hợp tác xã TNCC;

Địa chỉ: Số 50 Đường BCB, Tổ 23, Ấp 3, xã C, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Trần Băng T, sinh năm 1964; chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm giám đốc.

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Hủy Hợp đồng mua bán nông sản số 05/HĐ.MB-HTX.TP ngày 15/5/2024 giữa Hợp tác xã TP và Hợp tác xã TNCC.

2. Hợp tác xã TNCC có trách nhiệm trả cho Hợp tác xã TP số tiền 566.455.000 (Năm trăm sáu mươi sáu triệu bốn trăm năm mươi lăm ngàn đồng).

Thời gian và phương thức trả nợ: Trả 04 (bốn) đợt cụ thể như sau:

Đợt 1: Tháng 8/2025 trả số tiền 150.000.000 (Một trăm năm mươi triệu đồng).

Đợt 2: Tháng 12/2025 trả số tiền 133.227.500 (Một trăm ba mươi ba triệu hai trăm hai mươi bảy ngàn năm trăm đồng).

Đợt 3: Tháng 8/2026 trả số tiền 150.000.000 (Một trăm năm mươi triệu đồng).

Đợt 4: Tháng 12/2026 trả số tiền còn lại là 133.227.500 (Một trăm ba mươi ba triệu hai trăm hai mươi bảy ngàn năm trăm đồng).

Kể từ ngày Hợp tác xã TP có đơn yêu cầu thi hành án nếu Hợp tác xã TNCC chưa thi hành hoặc thi hành chưa đầy đủ đối với số tiền nêu trên theo quy định, thì hàng tháng Hợp tác xã TNCC còn phải trả cho Hợp tác xã TP khoản tiền lãi trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả được thực hiện theo quy định tai các Điều 357 và 468 Bộ luật dân sự 2015.

Địa điểm thi hành tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Số tiền 13.329.100 (Mười ba triệu ba trăm hai mươi chín ngàn một trăm đồng).

Hợp tác xã TNCC chịu ½ là 6.664.550 (Sáu triệu sáu trăm sáu mươi bốn ngàn năm trăm năm mươi đồng).

Hợp tác xã TP chịu ½ là 6.664.550 (Sáu triệu sáu trăm sáu mươi bốn ngàn năm trăm năm mươi đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 17.733.100 (Mười bảy triệu bảy trăm ba mươi ba ngàn một trăm đồng) theo biên lai thu số 0015887 ngày 09/9/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Củ Chi. Hoàn trả lại cho Hợp tác xã TP số tiền tạm ứng án phí còn lại là 11.068.550 (Mười một triệu không trăm sáu mươi tám ngàn năm trăm năm mươi đồng).

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ