vanban.org

Quyết định 63/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Hà Nội Tuyên án 11/03/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông D A và bà Q T P T. Ông D A và bà Q T P T chấm dứt quan hệ hôn nhân.

Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu D P M, sinh ngày 01/01/2015. Vợ chồng thỏa thuận khi ly hôn thì bà Q T P T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu D P M. Việc cấp dưỡng nuôi con: Vợ chồng tự thỏa thuận. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thanh - Antonio"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông D A và bà Q T P T. Ông D A và bà Q T P T chấm dứt quan hệ hôn nhân.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

————————
Số:63/2024/QĐST-HNGĐ
Hà Nội, ngày 11 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

(V/v: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn)

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Phan Quyết Thắng

Thư ký phiên họp: Bà Đinh Thúy Hương

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội tham gia phiên họp:

Bà Nguyễn Thị Hà Phương - Kiểm sát viên

Ngày 11/3/2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội mở phiên họp công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 38/2024/TLST-HNGĐ ngày 26/02/2024, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”. Theo Quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự số 44/2024/QĐPH-ST ngày 27/02/2024, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Q T P T, sinh năm 1978. Nơi thường trú: Tổ 4 phường T T, quận H M, H N. CCCD số ************ do Cục CSQLHC về TTXH cấp ngày 05/4/2021.

- Ông D A, sinh năm 1954. Quốc tịch: I. Nơi thường trú/tạm trú: V S, 40 A, I. Hiện trú: Tổ 4 phường T T, quận H M, H N. Hộ chiếu số ********* do I cấp ngày 22/02/2022.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ

Ông D A và bà Q T P T đăng ký kết hôn ngày 09/12/2014 tại Ủy ban nhân dân thành phố H N. Sau khi kết hôn, vợ chồng sinh sống tại nhà bà Q T P T. Quá trình sinh sống thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, khác biệt văn hóa và lối sống. Nay ông bà đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không hạnh phúc nên thống nhất thuận tình ly hôn để mỗi người ổn định cuộc sống riêng. Đề nghị Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn cho ông bà.

Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu D P M, sinh ngày 01/01/2015. Vợ chồng thỏa thuận khi ly hôn thì bà Q T P T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu D P M. Việc cấp dưỡng nuôi con: Vợ chồng tự thỏa thuận.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí ly hôn: Bà Q T P T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí.

Tại phiên họp:

Bà Q T P T trình bày giữ nguyên yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn để hai bên sớm ổn định cuộc sống.

Ông D A xin giải quyết vắng mặt và ủy quyền cho bà Q T P T nhận các văn bản tố tụng của Tòa án.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội phát biểu: Về tố tụng, việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội. Đương sự đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng. Về nội dung: Các đương sự đã thống nhất thỏa thuận, phù hợp với quy định của pháp luật và không trái đạo đức xã hội nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội nhận định:

Về thẩm quyền giải quyết: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội thụ lý và giải quyết là đúng thẩm quyền.

Ông D A và bà Q T P T đăng ký kết hôn ngày 09/12/2014 tại Ủy ban nhân dân thành phố H N. Đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng sinh sống tại nhà bà Q T P T. Quá trình sinh sống thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, khác biệt văn hóa và lối sống. Nay ông bà đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không hạnh phúc nên thống nhất thuận tình ly hôn để mỗi người ổn định cuộc sống riêng. Đề nghị Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn cho ông bà.

Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu D P M, sinh ngày 01/01/2015. Vợ chồng thỏa thuận khi ly hôn thì bà Q T P T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu D P M. Việc cấp dưỡng nuôi con: Vợ chồng tự thỏa thuận.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí ly hôn: Bà Q T P T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí.

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 3 Điều 29, Điều 35, Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 hướng dẫn mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; xử:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông D A và bà Q T P T. Ông D A và bà Q T P T chấm dứt quan hệ hôn nhân.

2. Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu D P M, sinh ngày 01/01/2015. Vợ chồng thỏa thuận khi ly hôn thì bà Q T P T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu D P M.

Việc cấp dưỡng nuôi con: Vợ chồng tự thỏa thuận.

Ông D A được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được ngăn cản.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Q T P T phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp theo Biên lai thu số ***** ngày 24/01/2024 tại Cục thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Bà Q T P T đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày 11/3/2024./.

Cỡ chữ