vanban.org

Quyết định 63/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Q và anh Nguyễn Đình H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Q, anh H có hai con chung là cháu Nguyễn Đình Nhật T, sinh ngày 19/6/2014 và cháu Nguyễn Ngọc D, sinh ngày 11/02/2018. Giao hai cháu T và D cho chị Q trực tiếp nuôi dưỡng. Anh H không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Anh H… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn Q và H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Q và anh Nguyễn Đình H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ S
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 63/2024/QĐST-HNGĐS, ngày 15 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 121/2024/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2024 giữa:

Nguyên Đơn: Chị Lê Thị Q – Sinh năm 1993;

Địa chỉ: Thôn Đ, xã Q, thành phố S, Thanh Hóa

Bị đơn: Anh Nguyễn Đình H – Sinh năm 1993;

Địa chỉ: Thôn Đ, xã Q, thành phố S, Thanh Hóa

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBNTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Q và anh Nguyễn Đình H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Chị Q, anh H có hai con chung là cháu Nguyễn Đình Nhật T, sinh ngày 19/6/2014 và cháu Nguyễn Ngọc D, sinh ngày 11/02/2018. Giao hai cháu T và D cho chị Q trực tiếp nuôi dưỡng. Anh H không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Anh H được quyền qua lại, thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung không ai được cản trở.

Về tài sản, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết

Về án phí: Chị Lê Thị Q phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0001191 ngày 24/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố S. Trả lại cho chị Q 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ