vanban.org

Quyết định 63/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Khổng Thị H và anh Nguyễn Viết Y. 2.

Về con chung: Chị Khổng Thị H và anh Nguyễn Viết Y thừa nhận có 02 con chung tên Nguyễn Thị Hồng T, sinh ngày 02/11/2000 và cháu Nguyễn Viết Kh, sinh ngày 06/02/2006. Hiện nay cháu T đã đi xuất khẩu lao động bên nước Nhật Bản, còn cháu Kh đang ở cùng anh Y. Các con chung đã trưởng thành và tự lập. V… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Khổng Thị H và anh Nguyễn Viết Y. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VT
TỈNH VP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 63/2024/QĐST-HNGĐVT, ngày 08 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 88/2024/TLST-HNGĐ, ngày 22 tháng 3 năm 2024 giữa: Nguyên đơn: Chị Khổng Thị H, sinh năm 1982; địa chỉ: Thôn T, xã LH, huyện VT, tỉnh VP. Bị đơn: Anh Nguyễn Viết Y, sinh năm 1977; địa chỉ: Thôn T, xã LH, huyện VT, tỉnh VP. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Khổng Thị H và anh Nguyễn Viết Y. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Khổng Thị H và anh Nguyễn Viết Y thừa nhận có 02 con chung tên Nguyễn Thị Hồng T, sinh ngày 02/11/2000 và cháu Nguyễn Viết Kh, sinh ngày 06/02/2006. Hiện nay cháu T đã đi xuất khẩu lao động bên nước Nhật Bản, còn cháu Kh đang ở cùng anh Y. Các con chung đã trưởng thành và tự lập.

- Về tài sản, công sức: Chị Khổng Thị H và anh Nguyễn Viết Y đều không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Khổng Thị H tự nguyện nộp toàn bộ án phí là 150.000đ nhưng được trừ số tiền 300.000đ, chị H đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0004806 ngày 22/03/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện VT, tỉnh VP. Trả lại chị Khổng Thị H là 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ