- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn Nguyễn Văn H và Võ Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn H và bà Võ Thị L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂY SƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 63/2024/QĐST-HNGĐ | Tây Sơn, ngày 27 tháng 03 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 284/2023/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1967. Địa chỉ: tổ 4, khối 1A, thị trấn Ph, huyện T, tỉnh B.
- Bị đơn: Bà Võ Thị L, sinh năm 1968. Địa chỉ: tổ 4, khối 1A, thị trấn Ph, huyện T, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 03 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 03 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn H và bà Võ Thị L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn Văn H1, sinh năm 1985 và Nguyễn Văn H2, sinh năm 1988. Khi ly hôn, ông Nguyễn Văn H và bà Võ Thị L thống nhất: Các con chung Nguyễn Văn H1, Nguyễn Văn H2 đã trưởng thành, tự lo cho bản thân, không bị tật nguyền gì nên không yêu cầu Toà giải quyết nên miễn xét.
- Về tài sản chung: Vợ chồng tự thoả thuận, không yêu cầu Toà giải quyết nên không giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: + Ông Nguyễn Văn H tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí đã nộp trước là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0008004 vào ngày 24/10/2023 do Chi cục thi hành án dân sự huyện Tây Sơn thu. Ông Nguyễn Văn H được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). + Bà Võ Thị L không phải nộp án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Bình Định; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Tây Sơn; - Chi cục THADS huyện Tây Sơn; - Nguyên đơn; - Bị đơn; - UBND thị trấn Phú Phong (Nơi đăng ký kết hôn); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Thành Trọng |