vanban.org

Quyết định 63/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn T và chị Vũ Thị H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn T và chị Vũ Thị H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Văn T - Vũ Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn T và chị Vũ Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NÔNG CỐNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 63/2024/QĐST-HNGĐC, ngày 12 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 54/2024/TLST/HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm 1975

Địa chỉ: Thôn V, xã L, huyện C, tỉnh Thanh Hóa

Bị đơn: Chị Vũ Thị H, sinh năm 1983

Địa chỉ: Thôn V, xã L, huyện C, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2024,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn T và chị Vũ Thị H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn T và chị Vũ Thị H.

- Về con chung: Anh Lê Văn T và chị Vũ Thị H công nhận vợ chồng có 2 con chung là Lê Thị Châu A, sinh ngày 07/5/2006 và Lê Văn H1, sinh ngày 27/7/2007. Anh T và chị H tự nguyện thỏa thuận anh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lê Văn H. Anh T không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con chung. Đối với cháu Lê Thị Châu A đã thành niên nên anh T và chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Chị Vũ Thị H có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản và công nợ chung: Anh Lê Văn T và chị Vũ Thị H thống nhất đã tự thỏa thuận phân chia xong nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí:

+ Anh Lê Văn T và chị Vũ Thị H tự nguyện thỏa thuận: Anh Lê Văn T có nghĩa vụ nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh T đã nộp theo biên lai thu số 0002971 ngày 08/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa.

+ Trả lại cho anh Lê Văn T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu số 0002971 ngày 08/3/2024 và 31.923.000đ (Ba mươi mốt triệu chín trăm hai mươi ba nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí giá ngạch tài sản theo biên lai thu số 0002972 ngày 08/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ