- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "N - K"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 63/2024/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 19 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 32/2023/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 01 năm 2024 giữa: * Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị Thanh N, sinh năm: 2000, Nơi cư trú: ấp An Phú Thạnh, xã An Khánh, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. * Bị đơn: Anh Nguyễn Đình K, sinh năm: 1994, Địa chỉ: ấp Phước Thạnh, xã An K, huyện Châu T, tỉnh Bến T. Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2024;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị Thanh N và anh Nguyễn Đình K. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Chị Trịnh Thị Thanh N và anh Nguyễn Đình K thuận tình ly hôn. Ghi nhận chị Trịnh Thị Thanh N và anh Nguyễn Đình K không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn. 2.2. Về con chung: Có 01 con chung là Nguyễn Trịnh Đình K, sinh ngày 13/01/2020. Khi ly hôn, chị Trịnh Thị Thanh N được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Trịnh Đình K. Ghi nhận chị Trịnh Thị Thanh N không yêu cầu anh Nguyễn Đình K cấp dưỡng nuôi con. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được quyền ngăn cản. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người đang trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con. Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con. 2.3. Về tài sản chung: Hai bên khai không có, không yêu cầu giải quyết nên không xét đến. 2.4. Về nợ chung: Hai bên khai không có, không yêu cầu giải quyết nên không xét đến. 2.5. Về án phí: Chị Trịnh Thị Thanh N tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001879 ngày 25 tháng 01 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Chị Trịnh Thị Thanh N được nhận lại số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo số biên lai trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Đương sự;
- VKSND huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre;
- Chi cục THADS huyện Châu
(Đã ký) Thành, tỉnh Bến Tre;
- TAND tỉnh Bến Tre;
- UBND xã An K, huyện Châu T, tỉnh Bến T;
Nguyễn Xuân Triều
- Lưu hồ sơ vụ án.