- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Vỏ Thị Linh P và ông Lê Văn N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦU KÈ TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 63/2024/QĐST- HNGĐ | Cầu Kè, ngày 29 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 86/2024/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Bà Vỏ Thị Linh P, sinh năm 1989 Địa chỉ: Ấp Vàm Đình, xã Ninh T, huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh Bị đơn: Ông Lê Văn N, sinh năm 1985 Địa chỉ: Ấp Vàm Đình, xã Ninh T, huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Vỏ Thị Linh P và ông Lê Văn N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Vỏ Thị Linh P và ông Lê Văn N thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Lê Bích N và Lê Bảo N có nguyện vọng sống với bà Vỏ Thị Linh P. Bà Vỏ Thị Linh P và ông Lê Văn N thống nhất khi ly hôn ông Lê Văn N đồng ý giao con chung tên Lê Bích Ngọc, sinh ngày 04/5/2010 và Lê Bảo Ngọc, sinh ngày 26/4/2013 cho bà Vỏ Thị Linh P trực tiếp nuôi dưỡng. Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con: Tòa án đã giải thích cho các đương sự biết về việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật nhưng bà Vỏ Thị Linh P không yêu cầu ông Lê Văn N cấp dưỡng nuôi con chung tên Lê Bích N, sinh ngày 04/5/2010 và Lê Bảo N, sinh ngày 26/4/2013 nên Tòa án không xem xét giải quyết. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Về tài sản chung: Bà Vỏ Thị Linh P và ông Lê Văn N thống nhất không tranh chấp nên Tòa án không xem xét giải quyết. Về nợ chung: Bà Vỏ Thị Linh P và ông Lê Văn N khai không có nợ chung, không tranh chấp nên Tòa án không xem xét giải quyết. Về án phí: Bà Vỏ Thị Linh P tự nguyện chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0000950 ngày 21 tháng 5 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh. Bà Vỏ Thị Linh P được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Cầu Kè; - TAND tỉnh Trà Vinh; - UBND xã Ninh T, huyện Cầu Kè; - Lưu hồ sơ vụ án. | Phạm Thị Yến Nhi |