vanban.org

Quyết định 63/2024/QĐST-HC — Hành chính

TAND TP. Hải Phòng Tuyên án 07/08/2024 Hành chính Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thụ lý số 104/2024/TLST-HC ngày 18 tháng 6 năm 2024 về việc “Khiếu kiện Quyết định hành chính trong lĩnh vực đất đai” giữa:

Người khởi kiện: Ông Nguyễn Văn N; nơi cư trú: Số H N, phường M, quận N, thành phố Hải Phòng; Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khởi kiện: Bà Phạm Thị Thu H, bà Bùi Thị Kim D, luật sư cộng tác của Văn phòng L; địa chỉ: Số C H, phường C, quận H, thành phố Hải Phòng luật sư thuộc đoàn L… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hành chính — "Nghĩa- UBND Quận Ngô Quyền"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thụ lý số 104/2024/TLST-HC ngày 18 tháng 6 năm 2024 về việc “Khiếu kiện Quyết định hành chính trong lĩnh vực đất đai” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 143 Luật Tố tụng hành chính; Điều 144 Luật Tố tụng hành chính; Điều 38 Luật Tố tụng hành chính
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:63/2024/QĐST-HCHải Phòng, ngày 07 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH

Căn cứ vào khoản 5 Điều 38, Điều 143 và Điều 144 của Luật Tố tụng hành chính; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hành chính sơ thẩm; Xét thấy: Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều 143 Luật Tố tụng hành chính,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thụ lý số 104/2024/TLST-HC ngày 18 tháng 6 năm 2024 về việc “Khiếu kiện Quyết định hành chính trong lĩnh vực đất đai” giữa:

- Người khởi kiện: Ông Nguyễn Văn N; nơi cư trú: Số H N, phường M, quận N, thành phố Hải Phòng;

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khởi kiện: Bà Phạm Thị Thu H, bà Bùi Thị Kim D, luật sư cộng tác của Văn phòng L; địa chỉ: Số C H, phường C, quận H, thành phố Hải Phòng luật sư thuộc đoàn Luật sư thành phố H và bà Nguyễn Thị Thu H1 luật sư văn phòng L1; địa chỉ: Số C H, phường H, quận H, thành phố Hải Phòng thuộc đoàn Luật sư thành phố H.

- Người bị kiện:

+ Ủy ban nhân dân quận N, thành phố Hải Phòng; địa chỉ trụ sở: Lô B khu đô thị M, Sân bay C, phường Đ, quận N, thành phố Hải Phòng;

+ Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận N, thành phố Hải Phòng; địa chỉ trụ sở: Lô B khu đô thị M, Sân bay C, phường Đ, quận N, thành phố Hải Phòng;

Người đại diện theoUỷ quyền của người bị kiện: Ông Lê C - Phó chủ tịch UBND quận N, thành phố Hải Phòng (Giấy Uỷ quyền số 28/GUQ-UBND ngày 08/7/2024).

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người bị kiện:

+ Ông Phạm Tiến T, Phó trưởng phòng- Phòng Tài nguyên và môi trường quận N, thành phố Hải Phòng;

+ Ông Phạm Ngọc H2, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường M, quận N, thành phố Hải Phòng;

+ Ông Trần Hồng Q, Phó Giám đốc trung tâm phát triển quỹ đất quận N, thành phố Hải Phòng;

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Bà Võ Thị Thanh H3, sinh năm 1966; nơi cư trú: Số H đường N, phường M, quận N, thành phố Hải Phòng;

+Bà Nguyễn Thị Phương T1, sinh năm 1991; nơi cư trú: Số H đường N, phường M, quận N, thành phố Hải Phòng;

+ Ông Nguyễn Trung H4, sinh năm 1997; nơi cư trú: Số H đường N, phường M, quận N, thành phố Hải Phòng;

+ Công ty TNHH MTV Q1; địa chỉ trụ sở: Số B đường P, phường H, quận H, thành phố Hải Phòng;

Người đại diện theo Uỷ quyền: Ông Đỗ Văn M- Phó tổng giám đốc Công ty TNHH Một thành viên Q1 và bà Nguyễn Thị Bích N1, Nhân viên Phòng Quảng lý nhà- Công ty TNHH Một thành viên Q1.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Người khởi kiện được quyền khởi kiện lại vụ án.

- Về án phí: Trả lại cho người khởi kiện ông Nguyễn Văn N số tiền tạm ứng án phí hành chính sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí toà án số 0000453 ngày 18 tháng 6 năm 2024 của Cục thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định này hoặc kể từ ngày Quyết định được niêm yết công khai theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Cỡ chữ