vanban.org

Quyết định 63/2024/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị T; sinh năm: 1970; địa chỉ: Xóm 6, thôn N, xã Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình. Bị đơn: Bà Phùng Thị Bích L; sinh năm: 1986; địa chỉ: Thôn T, xã T, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Tranh chấp đòi lại tài sản giữa Trần Thị T và Phùng Thị Bích L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 63/2024/QĐST- DSĐồng Hới, ngày 05 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 206/2024/TLST-DS ngày 08 tháng 11 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị T; sinh năm: 1970; địa chỉ: Xóm 6, thôn N, xã Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình.

- Bị đơn: Bà Phùng Thị Bích L; sinh năm: 1986; địa chỉ: Thôn T, xã T, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tiền gốc, tiền lãi:

Căn cứ vào giấy mượn tiền ngày 03/01/2023 đã ký giữa bà Trần Thị T và bà Phùng Thị Bích L, tổng nợ vay của bà L phải trả cho bà T tính đến ngày 27/11/2024 với tổng số tiền gốc là: 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng) bà T không yêu cầu bà L trả tiền lãi.

Hai bên đã thống nhất phương án và thời gian trả nợ cho bà Trần Thị T như sau: Chậm nhất đến ngày 15/01/2025 bà Phùng Thị Bích L sẽ phải thanh toán hết toàn bộ số tiền nợ gốc cho bà T.

Trường hợp đến ngày 15/01/2025 nếu bà T không trả được nợ như đã cam, thì bà L sẽ tiếp tục phải trả số tiền lãi phát sinh trên số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự kể từ ngày 05/12/2024 cho đến khi bà L trả hết số tiền nợ cho bà T.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Các đương sự thoả thuận bà Phùng Thị Bích L phải chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 1.250.000 đồng, bà Trần Thị T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho bà Trần Thị T số tiền tạm ứng án phí là 1.250.000 đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí ký hiệu BLTU/23 số: 0001505 ngày 08/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ