- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 3 năm 2024, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. NHA TRANG TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 63/2024/QĐCNTTLH | Nha Trang, ngày 21 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG, TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
Căn cứ Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của bà Võ Thị Hoài Q và ông Nguyễn Đức T.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện về việc ly hôn đề ngày 28 tháng 02 năm 2024 về việc ly hôn của bà Võ Thị Hoài Q.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 3 năm 2024 về sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
* Bà Võ Thị Hoài Q, sinh năm 1993
Nơi cư trú: 18B T, TDP N, thị trấn C, huyện C, tỉnh Khánh Hòa.
* Ông Nguyễn Đức T, sinh năm 1993
Nơi cư trú: Lô 5B-12 đường T, khu đô thị A, phường P, TP. Nha Trang, Khánh Hòa.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 3 năm 2024 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 3 năm 2024, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Hoài Q và ông Nguyễn Đức T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Trâm A, sinh ngày 22/4/2023 cho bà Võ Thị Hoài Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ông Nguyễn Đức T cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng), thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 3/2024 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Ông T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở, đồng thời có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi dưỡng.
Vì lợi ích của con, khi cần thiết bà Q, ông T có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con cũng như cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Đức T sở hữu toàn bộ số tài sản chung vợ chồng là 141.660.000đ (Một trăm bốn mươi mốt triệu sáu trăm sáu mươi nghìn đồng). Ông T có nghĩa vụ thanh toán cho bà Võ Thị Hoài Q số tiền 70.830.000đ (Bảy mươi triệu tám trăm ba mươi nghìn đồng).
Quy định chung: Kể từ khi bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án không thi hành khoản tiền trên thì hàng tháng còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm thi hành án. Lãi suất được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 của Luật thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của luật thi hành án dân sự.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND thành phố Nha Trang; - Chi cục THADS thành phố Nha Trang; - UBND phường Phước Long (Kết hôn ngày 24/11/2021); - Lưu TA. | THẨM PHÁN Hồ Việt Cường |