vanban.org

Quyết định 63/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Vũ Ngọc A và bà Hà Thị Hồi. Về con chung: có hai người con tên là Vũ Hà Anh Nguyên, sinh năm 2002; Vũ Hà Anh Vũ, sinh năm 2003. Các con đã trưởng thành nên không xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Ngọc Ánh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 396 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ LK
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 63/2023/QĐST-HNGĐLK , ngày 22 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LK TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ vào Điều 396 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc H quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 439/2023/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 8 năm 2023, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Vũ Ngọc A, sinh năm 1975 và bà Hà Thị Hồi, sinh năm 1979. Địa chỉ: Số 151 đường Hồ Thị Hương, KP2, phường Xuân Trung, thành phố LK , tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: Vào năm 2001 ông A, bà Hồi tự nguyện chung sống và có đăng ký kết hôn với nhau tại UBND thị trấn Xuân Lộc (nay là thành phố LK ). Quá trình chung sống vợ chồng thời gian đầu hạnh phúc. Nhưng được một thời gian và chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi vả, không có tiếng nói chung nên vợ chồng sống ly thân hơn 13 năm này, không quan tâm chăm sóc nhau, cuộc sống hôn nhân ngày càng trầm trọng. Nay tình cảm vợ chồng không còn, vợ chồng thống nhất ly hôn nên ghi nhận. [2] Về con chung, cấp dưỡng: có hai người con Vũ Hà Anh Nguyên, sinh năm 2002; Vũ Hà Anh Vũ, sinh năm 2003. Các con đã trưởng thành nên không yêu cầu xem xét. [3] Về tài sản chung: Ông A, bà Hồi không yêu cầu nên không xem xét. [4] Về nợ chung: Ông bà khai không có nên không xem xét. [5] Về lệ phí Tòa án: Ông bà phải chịu lệ phí theo quy định. Đã hết thời hạn chuẩn bị ra quyết định công nhận kết quả hòa giải thành, nội dung thỏa thuận của các bên là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã H.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Vũ Ngọc A và bà Hà Thị Hồi.

- Về con chung: có hai người con tên là Vũ Hà Anh Nguyên, sinh năm 2002; Vũ Hà Anh Vũ, sinh năm 2003. Các con đã trưởng thành nên không xem xét.

- Về tài sản chung: Ông A, bà Hồi không yêu cầu nên không xem xét.

- Về nợ chung: ông bà khai không có nên không xem xét. 2. Về lệ phí Tòa án: Ông A, bà Hồi mỗi người phải chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền lệ phí dân sự sơ thẩm về ly hôn. Số tiền 300.000 đồng ông Anh, bà Hồi đã nộp (do bà Hồi ký nộp) tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số 0007053 ngày 29/8/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố LK được chuyển thành lệ phí, ông bà đã nộp đủ lệ phí. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ