vanban.org

Quyết định 63/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Phương T và ông Phạm Lê Đăng K.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Con chung: Ông Phạm Lê Đăng K buộc phải giao bà Huỳnh Phương T nuôi dưỡng 01 con chung tên Phạm Đăng K1, sinh ngày 29/3/2013. Ông Phạm Lê Đăng K buộc phải cấp dưỡng con chung Phạm Đăng K1 mức cấp dưỡng 3.000.000 đồng (ba triệu đồng)/tháng cho … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Phương T và ông Phạm Lê Đăng K.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂNTHÀNH PHỐ VĨNHLONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 63/2023/QĐST-HNGĐTP Vĩnh Long, ngày 21 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 59/2023/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2023, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Phương T, sinh năm 1990

Nơi cư trú: số nhà A, tổ E, khóm T, thị trấn T, huyện B, tỉnh Vĩnh Long

- Bị đơn: Ông Phạm Lê Đăng K, sinh năm 1989

Nơi cư trú: số nhà N, khu phố H, đường P, Phường H, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2023,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Phương T và ông Phạm Lê Đăng K.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Con chung: Ông Phạm Lê Đăng K buộc phải giao bà Huỳnh Phương T nuôi dưỡng 01 con chung tên Phạm Đăng K1, sinh ngày 29/3/2013. Ông Phạm Lê Đăng K buộc phải cấp dưỡng con chung Phạm Đăng K1 mức cấp dưỡng 3.000.000 đồng (ba triệu đồng)/tháng cho đến khi Phạm Đăng K1 đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Nợ chung: Không có.

- Án phí: Bà Huỳnh Phương T tự nguyện nộp số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm và nộp thay ông Phạm Lê Đăng K số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng con chung, khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) bà Huỳnh Phương T đã nộp theo Biên lai thu số No 0001853 ngày 09/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long nên bà Huỳnh Phương T không phải nộp thêm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ