- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị S và anh Nguyễn Ngọc H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH Q | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 63/2023/QĐST - HNGĐ | H, ngày 14 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 50/2023/TLST - HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2023 giữa:
- Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị S, sinh năm 1984. Nơi thường trú: tổ 9A, khu 3, phường Ht, thành phố H, tỉnh Q.
- Bị đơn: anh Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1981. Nơi thường trú: tổ 9A, khu 3, phường Ht, thành phố H, tỉnh Q. Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị S và anh Nguyễn Ngọc H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị S và anh Nguyễn Ngọc H thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: chị Nguyễn Thị S có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung là Nguyễn Tiến D, sinh ngày 21/11/2008 và Nguyễn Minh Tr, sinh ngày 29/01/2013 đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Nguyễn Ngọc H không có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con nhưng có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, vay nợ chung: chị Nguyễn Thị S và anh Nguyễn Ngọc H không có tài sản chung, không vay nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: chị Nguyễn Thị S tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn, số tiền này được trừ vào khoản tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị S đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001386 ngày 17 tháng 02 năm 2023 của chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Q. Trả lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm còn lại cho chị S. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện KSND thành phố H; - Chi cục THADS thành phố H; - UBND phường Gi, thành phố H, tỉnh Q; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Trọng Hiệp |