- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà V T D T và ông T T T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẠC LIÊU TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 63/2023/QĐST-HNGĐ | Bạc Liêu, ngày 08 tháng 03 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 77/2023/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Bà V T D T, sinh năm 1991.
Nơi ĐKTT: Số 943, Tổ 9, Ấp 1, xã Mỹ Hiệp, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Địa chỉ hiện nay: Số #, đường T, Khóm #, Phường #, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu
- Bị đơn: Ông T T T, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Số #, đường T, Khóm #, Phường #, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà V T D T và ông T T T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ghi nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà V T D T và ông T T T.
- Về con chung: Bà V T D T và ông T T T có 01 người con chung tên T T N, sinh ngày 05/01/2019 (hiện con chung đang sống cùng bà Th và ông T).
Giao con chung tên T T N, sinh ngày 05/01/2019 cho bà V T D T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục ( hiện con chung đang ở với bà Th và ông T ); Ông T T T có quyền, nghĩa vụ thăm con chung không ai được quyền ngăn cản.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông T T T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con tên T T N, sinh ngày 05/01/2019 số tiền 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng) / 01 tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 03 năm 2023 cho đến khi cháu T T N, sinh ngày 05/01/2019 đủ 18 tuổi.
Trường hợp người phải thi hành án chậm trả tiền thì bên đó còn phải chịu lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả cho đến khi thi hành xong khoản tiền phải thi hành án theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự.
- Về Tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu nên không xem xét.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu nên không xem xét.
- Về án phí:
Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đồng: Bà V T D T chịu toàn bộ.
Án cấp dưỡng là 150.000đồng: Ông T T T phải chịu 150.000 đồng.
Bà V T D T đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0008451 ngày 24/02/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu được đối trừ án phí hôn nhân 150.000 đồng; bà Th đồng ý đối trừ số tiền đã nộp tạm ứng 150.000đồng cho ông T tiền phí cấp dưỡng 150.000đồng.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND tp.BL; - CC THA tp.BL; - Các đương sự ; - Lưu hồ sơ; - UNND xã (phường) nơi ĐKKH. | Thị Mỹ Hằng |