- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị l - Lương Thành C ly hôn"
- Tòa quyết gì? C nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị L và anh Lương Thành C.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN BÌNH TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 63/2023/QĐST-HNGĐ | Yên Bình, ngày 03 tháng 7 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
C NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 116/2023/TLST - HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị L, sinh năm 1992.
Bị đơn: Anh Lương Thành C, sinh năm 1988. Cùng cư trú tại : Thôn 1 Làng Nồi, xã P.N, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái.
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ điểm a khoản 5, Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. C nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị L và anh Lương Thành C.
2. C nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị L và anh Lương Thành C nhất trí thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Giao hai con chung là cháu Lương Ngọc L1, sinh ngày 20/11/2013; và cháu Lương Bảo N, sinh ngày 05/7/2015 cho anh Lương Thành C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi hai cháu đủ 18 tuổi, hoặc đến khi có sự thay đổi theo quy định của pháp luật.
Chị L không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
2.3. Về án phí: Chị Trần Thị L nhận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị L đã nộp tại biên lai số: AA/2022/0000677 ngày 13-6-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái.
Chị Trần Thị L được hoàn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7A, Điều 7B và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - Đương sự; - VKSND huyện Yên Bình; - THADS huyện Yên Bình - UBND xã P.N; - Lưu hồ sơ vụ án; TA ; KT | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ Hoàng Kim Sơn |