vanban.org

Quyết định 63/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Duyên Vang"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!
HUYỆN!T!!
TỈNH!T!!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 63/2023/QĐST - HNGĐ!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! T, ngày 24 tháng 02 năm 2023

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!

VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

!

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 320/2022/TLST-HNGĐ ngày 04/11/2022 giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị D, sinh năm 1979 Địa chỉ: Thôn 3 (nay là thôn V), xã X, huyện T, tỉnh T Bị đơn: Anh Hà Đình V, sinh năm 1969 Địa chỉ: Thôn 1 (nay là thôn V 1), xã X, huyện T, tỉnh T Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27; điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16/02/2023.

XÉT!THẤY:!

!

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

!

QUYẾT!ĐỊNH:!

!

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị D và anh Hà Đình V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về hôn nhân: Chị Phạm Thị D và anh Hà Đình V tự nguyện thuận tình ly

1

hôn. * Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Hà Đình B , sinh ngày 07/6/2020. Hai anh chị thống nhất thỏa thuận: Chị Phạm Thị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Hà Đình B , sinh ngày 07/6/2020. Anh Hà Đình V có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung là 1.000.000đ (một triệu đồng)/tháng kể từ tháng 02/2023 cho đến khi cháu B thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Hà Đình V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. * Về tài sản chung: Tài sản chung của vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Hai bên thống nhất thỏa thuận: Chị Phạm Thị D chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm về việc thuận tình ly hôn là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số: AA/2021/0014473 ngày 04/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T. Chị Phạm Thị D được nhận lại 150.000 đồng. Anh Hà Đình V chịu án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ