vanban.org

Quyết định 63/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Mai Quốc C và chị Nguyễn Thị Cẩm G. 2.

Về hôn nhân: Anh Mai Quốc C và chị Nguyễn Thị Cẩm G thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Cẩm G được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên 02 con chung tên Mai Quốc M, sinh ngày 19-6-2012 và Mai Quốc T, sinh ngày 25-10-2018 (cháu Quốc M và Quốc Thái đang sống với… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "C - G"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Mai Quốc C và chị Nguyễn Thị Cẩm G. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN HỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG THÁP
Số: 63/2023/QĐST-HNGĐ
Tân Hồng, ngày 22 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 99/2023/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2023 giữa:

- Nguyên đơn: Mai Quốc C, sinh năm 1991. Địa chỉ: Ấp T, xã P, huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Nguyễn Thị Cẩm G, sinh năm 1991. Địa chỉ: Ấp N, xã P, huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Mai Quốc C và chị Nguyễn Thị Cẩm G. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Mai Quốc C và chị Nguyễn Thị Cẩm G thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Cẩm G được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên 02 con chung tên Mai Quốc M, sinh ngày 19-6-2012 và Mai Quốc T, sinh ngày 25-10-2018 (cháu Quốc M và Quốc Thái đang sống với chị G và cháu Quốc Mi có nguyện vọng sống chung với chị G). Anh Mai Quốc C được quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Anh C lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị G có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh C. Về cấp dưỡng không có yêu cầu, cũng không tự nguyện cấp dưỡng.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí dân sự sơ thẩm các đương sự thống nhất thỏa thuận: Anh Mai Quốc C đồng ý chịu 150.000 đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm (gồm: 75.000 đồng là tiền anh C phải chịu và 75.000 đồng là tiền anh C tự nguyện nộp thay cho chị G) nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số: 0002510 ngày 12-5-2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Hồng. Vậy anh Mai Quốc C được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đồng. Chị Nguyễn Thị Cẩm G không phải nộp án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ