- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phạm Hoàng S - Đặng Ngọc Hương G"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE Số: 63/2023/QĐST-DS | Thành phố B, ngày 14 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 164/2023/TLST-DS ngày 19 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Phạm Hoàng S, sinh năm 1986;
Địa chỉ: số M ấp L, xã P, huyện G, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Bà Đặng Ngọc Hƣơng G, sinh năm 1987;
Địa chỉ: số N ấp N, xã N, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
Đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Bà Võ Ngọc H, sinh năm 1983; địa chỉ: số C, ấp B, xã B, thành phố B, tỉnh Bến Tre; theo văn bản ủy quyền ngày 04/7/2023.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bà Đặng Ngọc Hương G có nghĩa vụ trả cho ông Phạm Hoàng S số tiền 110.000.000 (một trăm mười triệu) đồng. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Phạm Hoàng S không yêu cầu tính lãi của số tiền nêu trên đến ngày Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật.
Kể từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.2. Ông Phạm Hoàng S và bà Đặng Ngọc Hương G không còn yêu cầu nào khác nên không xem xét.
2.3. Án phí: Bà Đặng Ngọc Hương G có nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch với số tiền 2.750.000 (hai triệu bảy trăm năm mươi nghìn) đồng.
Ông Phạm Hoàng S được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 2.750.000 (hai triệu bảy trăm năm mươi nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí số XYZ ngày 18/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự (2b) ; - VKSND thành phố Bến Tre (1b); - Chi cục THADS thành phố Bến Tre (1b); - TAND tỉnh Bến Tre (1b); - Lưu HSVA, VP (4b). | THẨM PHÁN (đã ký, đóng dấu) Huỳnh Thị Thanh Nhƣ |