- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "TRanh chấp"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 63/2023/QĐST-DS | Tp.Tuyên Quang, ngày 27 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 49/2023/TLST-DS ngày 13 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)
Địa chỉ trụ sở chính: Tháp BIDV, số 194 Trần Quang Khải, Phường Lý Thái Tổ, Q. Hoàn Kiếm - Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T, Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Quản trị.
Đơn vị được ủy quyền khởi kiện: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh
Địa chỉ trụ sở Chi nhánh: Số 04, đường Bình Thuận, tổ 7, phường X, thành phố T, tỉnh Q;
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đức H; Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Tuyên Quang.
Người được ủy quyền lại: Ông Đào Anh T; Chức vụ: Hàm trưởng phòng Quản lý rủi ro.
* Bị đơn: Ông Nguyễn Thế Ng, sinh năm 1968 và bà Hoả Thị O, sinh năm 1967.
Cùng địa chỉ: Tổ dân phố 09, phường TH, thành phố T, tỉnh Q.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Nguyễn Thế Ng và bà Hỏa Thị O có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần đầu tư…, số tiền 510.840.096 đồng (Năm trăm mười triệu, tám trăm bốn mươi nghìn, không trăm chín mươi sáu đồng) trong đó dư nợ gốc là 263.700.000đ (Hai trăm sáu mươi ba triệu, bẩy trăm nghìn đồng) và dư nợ lãi, lãi phạt chậm trả là 247.140.096 đồng (Hai trăm bốn mươi bẩy triệu, một trăm bốn mươi nghìn, không trăm chín mươi sáu đồng)
- Buộc ông Nguyễn Thế Ng, bà Hỏa Thị O tiếp tục phải trả nợ gốc và lãi phát sinh theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng đã ký kết với Ngân hàng ………kể từ ngày tiếp theo của ngày Tòa án ra bản án/Quyết định cho đến ngày thực tế ông Nguyễn Thế Ng, bà Hỏa Thị O trả hết nợ gốc cho Ngân hàng …………..
Trường hợp ông Nguyễn Thế Ng, bà Hỏa Thị O không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ ngay sau khi Bản án/ Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật thì Ngân hàng Thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Tuyên Quang có quyền yêu cầu thi hành án tài sản thế chấp của các bên để thu hồi nợ theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 01/2016/1625964/ HĐBĐ ngày 16/11/2016 kí giữa ông Nguyễn Thế Ng, bà Hỏa Thị O và Ngân hàng ……………………………
Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ trả nợ cho BIDV thì ông Nguyễn Thế Ng, bà Hỏa Thị O phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ bằng các tài sản, nguồn thu khác thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Nguyễn Thế Ng, bà Hỏa Thị O cho đến khi thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng ………………………
- Về án phí:
Ông Nguyễn Thế Ng và bà Hỏa Thị O phải chịu án phí dân sự có giá ngạch là 12.214.164đ (Mười hai triệu, hai trăm mười bốn nghìn, một trăm sáu tư đồng).
Ngân hàng …………….. không phải chịu án phí. Hoàn trả cho Ngân hàng ………………..số tiền 11.895.000đ (Mười một triệu, tám trăm chín lăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0000780 ngày 13/4/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tuyên Quang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND thành phố Tuyên Quang; - THADS thành phố Tuyên Quang; - Các đương sự; - Lưu. | Nguyễn Thị Ngọc Lan |